- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 và ông Trần Thanh V, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Nơi cư trú: B L, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Trần Thanh V, sinh năm 1972; Nơi cư trú: B L, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 và ông Trần Thanh V, sinh năm 1972. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Thanh V có 02 (hai) con chung là cháu Trần Thị Vân A, sinh năm 1996 và cháu Trần Thanh H1, sinh năm 2005. Hiện nay cháu A và cháu H1 đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên bà H và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Thanh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005779 ngày 23/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND Tp. T; - Chi cục THADS Tp. T; - Các đương sự; - UBND phường 2, Tp T; (Số 45, quyển số 01 ngày 27/5/1996) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |