- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Bé T-HuangC"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị Bé T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST Ngày 22 - 4 - 2025 (V/v Tranh chấp xin ly hôn) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Cẩm Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Tuấn
Bà Nguyễn Thu Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thuý An là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Bé T, sinh năm 1997 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp N, xã K, huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông HUANG, C, sinh năm 1979 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 255, đoạn 2, đường Thành Công, khóm 026, xã Vạn Toàn, thôn Vạn Đan, huyện Bình Đông, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Bà Lâm Thị Bé T trình bày: Bà và ông HUANG, C kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau vào ngày 05/3/2020. Sau khi kết hôn, bà có qua Đài Loan chung sống với ông HUANG, C, quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, văn hóa và quan điểm sống, tính cách không phù hợp nhau, đến tháng 07/2023 bà trở về Việt Nam cho đến nay. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, nay bà yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông HUANG, C. Về con chung, tài sản chung và nợ chung đều không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Bị đơn ông HUANG, C đã được Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về thời gian mở phiên họp, hòa giải và phiên tòa, nhưng đến nay ông HUANG, C không có văn bản phản hồi thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Thị Bé T.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự tuân thủ các quy định của pháp luật. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn, nguyên đơn bà Lâm Thị Bé T hiện đang cư trú tại huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau; bị đơn ông HUANG, C đang sinh sống tại Đài Loan nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau theo quy định tại Điều 28, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông HUANG, C đã được Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về thời gian mở phiên họp, hòa giải và phiên tòa nhưng ông HUANG, C vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông HUANG, C là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân
Hôn nhân của bà Lâm Thị Bé T và ông HUANG, C được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau vào ngày 05/3/2020 nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp theo quy định tại các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Lâm Thị Bé T giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với ông HUANG, C. Đối với ông HUANG, C, mặc dù đã nhận được thông báo thụ lý vụ án, thông báo về thời gian mở phiên họp hòa giải, phiên tòa nhưng ông HUANG, C cũng không có văn bản gửi về cho Tòa án thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Thảo, điều này thể hiện ý chí của ông HUANG, C cũng không phản đối yêu cầu của bà Thảo.
Xét thấy, về điều kiện thực tế, hiện nay ông HUANG, C sống ở Đài Loan, bà Lâm Thị Bé T sống tại Việt Nam. Bà Thảo cũng xác định, từ khi bà trở về Việt Nam vào tháng 07/2023 thì giữa bà và ông HUANG, C không còn liên lạc với nhau cho đến nay. Điều đó cho thấy hôn nhân của ông bà không có sự gắn kết, chia sẻ, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục xây dựng hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thảo, cho bà Thảo được ly hôn với ông HUANG, C, là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Thảo xác định không có, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thảo phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 153, 227, 228, 469, 470, 474, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị Bé T.
1. Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Bé T được ly hôn ông HUANG, C.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thị Bé T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 12/6/2024, bà Lâm Thị Bé T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng (lai thu số 0000180) tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
4. Về chi phí ủy thác tư pháp: Bà Lâm Thị Bé T phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng). Ngày 26/6/2024, bà Lâm Thị Bé T đã nộp tạm ứng chi phí số tiền 200.000 đồng (lai thu số 0000194) tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Lâm Thị Bé T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, ông HUANG, C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 30 ngày. Thời điểm kể từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND huyện Trần Văn T, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án - AV, VT(TMTANDTCM). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Tuấn Nguyễn Thu Anh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Cẩm Đào THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Cẩm Đào |