- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 02 – 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui
Ông Âu Cần Đông
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 199/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Duy T, sinh năm: 1987 (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 2, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm: 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 2, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đỗ Thị Duy T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2012 chị T kết hôn với anh C và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Trị, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 22/10/2012. Hôn nhân do vợ chồng cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải, cuộc sống chung không còn phù hợp nên chị T và anh C đã ly thân kéo dài từ năm 2019 đến nay. Do đó, chị T yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn C.
Về con chung: Chị T và anh C có 01 con chung Trần Thị T H (giới tính nữ), sinh ngày 19/11/2008. Việc nuôi dưỡng con chung xem xét theo nguyện vọng của con.
Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai của bị đơn Trần Văn C.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đỗ Thị Duy T. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Duy T được ly hôn với anh Trần Văn C. Về con chung: Anh Trần Văn C được nuôi dưỡng cháu Trần Thị T H (giới tính nữ), sinh ngày 19/11/2008.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đỗ Thị Duy T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Đỗ Thị Duy T vắng mặt nhưng có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn Trần Văn C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn và dành quyền kháng cáo cho các đương sự theo luật định.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Duy T và anh Trần Văn C tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Trị, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang vào ngày 22/10/2012 theo Giấy chứng nhận kết số 81, quyển 01, cấp ngày 22/10/2012 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Duy T: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị T và anh C đã ly thân kéo dài từ năm 2019 cho đến nay. Xét thấy, mặc dù chị T và anh C đã ly thân kéo dài nhưng anh chị vẫn không hàn gắn tình cảm và đoàn tụ được, chị T vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn, từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Đỗ Thị Duy T.
Về con chung: Chị T và anh C có 01 con chung Trần Thị T H (giới tính nữ), sinh ngày 19/11/2008. Chị T cho rằng việc nuôi dưỡng con chung xem xét theo nguyện vọng của con. Theo bản tự khai ngày 14/11/2024 cháu Trần Thị T H có nguyện vọng được sống chung với cha (anh C). Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không ghi được ý kiến của anh C về việc nuôi dưỡng con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Trần Thị T H cho anh Trần Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Văn C không có yêu cầu chị Đỗ Thị Duy T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị Đỗ Thị Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị Duy T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đỗ Thị Duy T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đỗ Thị Duy T.
2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Duy T được ly hôn với anh Trần Văn C. Giấy chứng nhận kết hôn số: số 81, quyển 01, do Ủy ban nhân dân xã Long Trị, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 22/10/2012 không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Anh Trần Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng Trần Thị T H (giới tính nữ), sinh ngày 19/11/2008. Anh Trần Văn C không có yêu cầu chị Đỗ Thị Duy T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị Đỗ Thị Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị Duy T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Duy T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008107, lập ngày 15 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Đỗ Thị Duy T đã nộp xong án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các đương sự cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND xã Long Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Văn Qui - Âu Cần Đông | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Tiến |