vanban.org

Bản án 16/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Toà án nhân dân tỉnh TG;

VKSND huyện Chợ Gạo; Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Toà án nhân dân tỉnh TG;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 07/01/2025
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Châu Văn Bình 2. Ông Trương Hoàng Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên - thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo: Ông Phạm Minh Thanh – Kiểm sát viên. Ngày 07 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 490/2024/TLST-HN ngày 22/10/2024 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 247/2024/QĐXX – ST ngày 29 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 224/2024/QĐST – DS ngày 20/12/2024 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Phan Hữu T – sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. *Bị đơn: Nguyễn Thị Thanh C - sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh T có đơn xin vắng mặt; Chị C vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Phan Hữu T trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và chị C cưới nhau năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có T nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được. Chúng tôi đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay tôi không còn tình cảm với chị C nên tôi yêu cầu được ly hôn với chị C.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Minh G – sinh ngày 12/12/2014 và Phan Minh L – sinh năm 11/9/2021. Khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi cả hai con chung, không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung.

- 2 -

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn Nguyễn Thị Thanh C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do và không gửi ý kiến cho Toà án. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu quan điểm: + Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật. + Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử, xử: Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phan Hữu T đối với chị Nguyễn Thị Thanh C. Giao cháu G và cháu L cho anh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không xem xét giải quyết. Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị Thuỳ, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Do chị C thường trú tại: ấp D, xã E, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh T có đơn xin vắng mặt nên Toà án căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt anh T. Chị C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị C. [3] Đối với yêu cầu xin ly hôn của anh T, Hội đồng xét xử xét thấy: anh T trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do cả hai không phù hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống, không có T nói chung dù chúng tôi đã cố gắng hoà hợp nhưng vẫn không thể hàn gắn được, nay anh yêu cầu ly hôn với chị C. Còn chị C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, từ đó cho thấy chị không còn tình cảm với anh T, không muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T. [4] Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Minh G – sinh ngày 12/12/2014 và Phan Minh L – sinh năm 11/9/2021, hiện nay cháu G và cháu L còn nhỏ, đang sống chung với anh T, cháu G có nguyện vọng sống chung với anh T nên để đảm bảo cho cháu G và cháu L phát triển ổn định về mặt vật chất lẫn tinh thần, do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T về con chung, giao cả hai con chung cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét. [5] Về tài sản chung: anh T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về nợ chung: anh T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [7] Về án phí: Anh T là người nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, do đó, anh T sẽ chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. [8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

- 3 -

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xử: 1. Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phan Hữu T. Anh Phan Hữu T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh C. 2. Về con chung: Giao con chung là cháu Phan Minh G – sinh ngày 12/12/2014 và Phan Minh L – sinh năm 11/9/2021 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. + Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu. + Người nào không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản. 3. Về án phí: Anh Phan Hữu T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0008106 ngày 21/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Xem như anh T đã thực hiện xong. 4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ