- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Lý Thị T - BĐ Vũ Tiến Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn kh i ki n của nguyên đơn chị Lý Thị T, c thể:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HN&GĐ-ST Ngày 10-4-2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Diễm My
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Lê Giang và bà Hồ Thị Thu Uyển
- Thư ký phiên toà: Bà Ph m Thị Lâm Oanh – Thư ký Toà án nhân dân huy n Đ k ong.
- i di n i n ki m sát nh n d n huy n k ong tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2025, t i tr s Toà án nhân dân huy n Đ k Song xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số: 187/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2024 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 09/2025/QĐXX T-HNGĐ, ngày 06 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐ T-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huy n Đ k ong, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lý Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn A, xã Q, huy n G, tỉnh Đ k Nông – Có đơn đề nghị v ng mặt.
2. Bị đơn: Anh Vũ Tiến Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, xã Th, huy n S, tỉnh Đ k Nông – Đã được tri u tập hợp l lần thứ hai mà vẫn v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện đề ngày 20-10-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Ngày 12/6/2012, chị Lý Thị T và anh Vũ Tiến Th đăng ký kết hôn hợp pháp t i Ủy ban nhân dân xã Th, huy n , tỉnh Đ k Nông. Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể cùng nhau xây dựng gia đình; anh Th thường xuyên đánh b c, có mang xe máy đi cầm cố để lấy tiền đánh b c; không chăm lo con cái và chăm sóc gia đình; chị T và các con sinh sống và làm vi c t i thôn A, xã Q, huy n G còn anh Th xã Th, huy n , do anh chị không cùng nhau nên tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đ t được nên chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Th. Về nuôi con chung: Chị T và anh Th có 02 con chung là cháu Vũ Hoàng Gia L, sinh ngày 11/01/2013 và Vũ Hoàng T, sinh ngày 20/01/2019. Hi n nay hai cháu đang với chị T, hai cháu cần được sự chăm sóc của mẹ và chị T có đủ điều ki n để chăm sóc cho hai cháu (nhất là cháu Vũ Hoàng Gia L là con gái và đang tới tuổi dậy thì). Do vậy chị T đề nghị Tòa án giải quyết giao 02 con chung cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c cho đến khi 02 con chung đủ tuổi trư ng thành. Chị T không yêu cầu cấp dưỡng và t o điều ki n cho anh Th được thăm nom con chung. Về tài sản chung, nợ chung chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm chị T tự nguy n chịu.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày: Anh Th không đồng ý với lời trình bày của chị T về vi c anh thường xuyên đánh b c, có mang xe máy đi cầm cố để lấy tiền đánh b c; không chăm lo con cái và chăm sóc gia đình. Tuy nhiên, anh Th thừa nhận trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không thể cùng nhau xây dựng gia đình với chị T nên anh Th đồng ý ly hôn với chị T. Về nuôi con chung: Anh Th yêu cầu Tòa án giải quyết giao con chung là cháu Vũ Hoàng Gia L, sinh ngày 11/01/2013 cho anh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c cho đến khi con chung đủ tuổi trư ng thành và giao con chung cháu Vũ Hoàng T, sinh ngày 20/01/2019 cho chị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c cho đến khi con chung đủ tuổi trư ng thành, anh Th không yêu cầu chị T cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm chị T tự nguy n chịu, anh Th không có ý kiến gì.
T i phiên hòa giải, các đương sự không thống nhất được toàn bộ nội dung v án, c thể không thống nhất được vi c nuôi con chung. T i phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử v ng mặt và bị đơn đã được tri u tập hợp l lần thứ hai mà vẫn v ng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Song tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố t ng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hi n đúng quy định pháp luật tố t ng; các đương sự thực hi n quyền, nghĩa v của mình đúng quy định. Về nội dung: au khi đánh giá, phân tích nội dung v án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí tòa án, chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Lý Thị T, c thể: Về quan h hôn nhân: Nguyên đơn chị Lý Thị T và bị đơn anh Vũ Tiến Th thuận tình ly hôn.Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Vũ Hoàng Gia L, sinh ngày 11/01/2013 và cháu Vũ Hoàng T, sinh ngày 20/01/2019 cho chị Lý Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c tới tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi). Các vấn đề khác giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được thẩm tra t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố t ng:
. Về quan h pháp luật có tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu giải quyết ly hôn; nguyên đơn và bị đơn có tranh chấp về nuôi con chung nên cần xác định quan h pháp luật có tranh chấp trong v án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn trú t i thôn T, xã Th, huy n ; do đó, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ k ong theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
. Về sự v ng mặt của các đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử v ng mặt và bị đơn đã được tri u tập hợp l lần thứ hai mà vẫn v ng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn m phiên tòa giải quyết v án v ng mặt tất cả những người tham gia tố t ng là có căn cứ pháp luật.
. Về nội dung v án:
. Về quan h hôn nhân: Ngày 12/6/2012, chị Lý Thị T và anh Vũ Tiến Th đăng ký kết hôn hợp pháp t i Ủy ban nhân dân xã Th, huy n , tỉnh Đ k Nông. Tuy nhiên, trong quá trình sống chung do phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai người không cùng nhau, tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và t i phiên hòa giải nguyên đơn và bị đơn thống nhất thuận tình ly hôn là có căn cứ, đúng pháp luật theo quy định t i khoản 1 Điêu 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
. Về con chung: Nguyên đơn có nguy n vọng nuôi 02 con chung đến tuổi trư ng thành, bị đơn có yêu cầu nuôi cháu Vũ Hoàng Gia L sinh ngày 11/01/2013 (con lớn) đến tuổi trư ng thành. Như vậy, các đương sự có tranh chấp về vi c nuôi cháu Vũ Hoàng Gia L, Hội đồng xét xử xét thấy, anh Vũ Tiến Th làm lao động tự do, không có thu nhập ổn định; vì làm nghề tự do nên anh không thường xuyên nhà, anh cũng thừa nhận làm bố nên giữa anh và con gái không có sự g n kết cũng không thường xuyên nói chuy n để có thể hiểu con. Mặt khác, cháu L sống cùng mẹ từ nhỏ đến nay t i xã S (có sự ổn định về nơi ), được mẹ chăm sóc tốt, vi c học cũng có nhiều thành tích, chị Lý Thị T có công vi c ổn định là giáo viên, mức lương hi n nay ổn định để có thể nuôi dưỡng và chăm sóc tốt cho cháu L. Đồng thời, t i bản tự khai và biên bản lấy lời khai ngày 14/01/2025 cháu L có nguy n vọng với mẹ nếu bố mẹ ly hôn. Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho các con chung được phát triển ổn định, đầy đủ và theo nguy n vọng của con chung thì yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung của chị Lý Thị T là phù hợp nên giao 02 con chung là cháu Vũ Hoàng Gia L, sinh ngày 11/01/2013 và cháu Vũ Hoàng T, sinh ngày 20/01/2019 cho chị Lý Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c tới tuổi trư ng thành. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
. Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét là đúng quy định pháp luật.
. Về án phí sơ thẩm: Chị Lý Thị T tự nguy n chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
. Xét đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k ong là có căn cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn kh i ki n của nguyên đơn chị Lý Thị T, c thể:
1.1. Về quan h hôn nhân: Nguyên đơn chị Lý Thị T và bị đơn anh Vũ Tiến Th thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là cháu Vũ Hoàng Gia L, sinh ngày 11/01/2013 và cháu Vũ Hoàng T, sinh ngày 20/01/2019 cho chị Lý Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo d c tới tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi). au khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr .
Vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con sau khi ly hôn; nghĩa v , quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; nghĩa v , quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hi n theo quy định t i Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết (do các đương sự không có yêu cầu).
2. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lý Thị T tự nguy n chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp t m ứng theo biên lai số 0004457 ngày 25/12/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n S, tỉnh Đ k Nông.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đ t đúng quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ k Nông; - VK ND huy n Đ k ong; - Chi c c THADS huy n S; - UBND xã Th, huy n S; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ v án, Tòa án. | TM. HỘI ĐỒG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trƣơng Thị Diễm My |