- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Anh D - UBND huyện Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Anh D.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 136 Luật Đất đai; Điều 139 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HC-ST Ngày 09-5-2025 V/v hi u i n quy t nh hành chính trong lĩnh vực ất ai” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N NG
- Thành phần H i đ ng xét xử sơ thẩm g m có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Chương
C c H i thẩ nh n d n: Ông Bùi Xuân Vấn và ông Nguyễn Phước Vĩnh
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thủy - Thư viên Tòa án nhân dân tỉnh Đ N ng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà:
Bà Vương Thị B c - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ N ng t xử sơ th m c ng hai vụ án hành chính thụ lý số: 104/2024/TLST-HC ngày 30 tháng 10 năm 2024 về Khi u i n quy t nh hành chính trong lĩnh vực ất ai”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST-HC ngày 23-4-2025, giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đă N ng - Có mặt.
2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện Đ;
Người ại di n theo ủy quyền: Ông Võ Quốc T; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ (Giấy ủy quyền số 53/GUQ-UBND ngày 09-12-2024); địa chỉ: Tổ 03, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đ k Nông - C đơn đề nghị t ử v ng mặt.
3. Người làm chứng:
3.1. Bà Lê Thị Xuân N, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đă N ng - C đơn đề nghị xét xử v ng mặt.
3.2. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đă N ng - C đơn đề nghị xét xử v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo ơn hởi ki n và trong quá trình giải quy t vụ án, người khởi ki n ông Nguyễn Anh D trình bày:
Năm 2007 ng Nguyễn Anh D nhận chuyển nhượng 02 thửa đất tại Thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ k Nông (có giấy tờ mua bán viết tay), cụ thể: Thửa đất thứ nhất: Có diện tích khoảng 1.000m2, nguồn gốc nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị Th, hiện trạng khi nhận chuyển nhượng là đất trống. Năm 2010, ông D xây dựng một căn nhà cấp bốn trên đất để sử dụng (Diện tích đất này theo kết quả đo đạc thực tế có diện tích là 1.145,2m2); Thửa đất thứ hai: Có diện tích khoảng 01 ha, nguồn gốc nhận chuyển nhượng của bà Lê Thị Xuân N, hiện trạng là đất trống (Diện tích đất này theo kết quả đo đạc thực tế có diện tích là 13.369,5m2). Quá trình ông D canh tác, sử dụng hai thửa đất trên ổn định, không xảy ra tranh chấp gì. Đến năm 2024, ng D hợp đồng với Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện Đ đo đạc diện tích đất thực địa các thửa đất trên để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết t t là GCNQSDĐ) thì Ủy ban nhân dân (viết t t là UBND) huyện Đ ban hành C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28-8-2024 và C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31-12-2024 trả lời về việc h ng c cơ sở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với hai thửa đất trên. Kh ng đồng ý với các c ng văn trả lời trên nên ông D làm đơn khiếu kiện yêu cầu Tòa án tuyên: Hủy một phần C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28-8-2024 (liên quan đến thửa đất c căn nhà xây cấp bốn trên đất) và hủy C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31-12-2024 của UBND huyện Đ; Buộc UBND cấp huyện thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tại bản tự hai ề ngày 08-4-2025, ại di n theo ủy quyền của người b ki n trình bày:
Ngày 16-8-2024, Phòng Tài nguyên và M i trường phối hợp với Chi nhánh văn phòng Đăng đất đai Đ, UBND xã N và ông Nguyễn Anh D tiến hành kiểm tra thực địa ác định vị trí và diện tích các thửa đất theo nội dung đơn của ông D đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29-7-2024 của Chính Phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất trên phải căn cứ vào phương án sử dụng đất đã được cấp có th m quyền phê duyệt. Hiện nay, UBND huyện chưa bố trí được inh phí nên chưa thực hiện được nên việc UBND huyện ban hành C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28-8-2024 và C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31-12-2024 đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Trong thời gia tới, UBND huyện tiếp tục kiến nghị UBND tỉnh xem xét bố trí inh phí để xây dựng phương án sử dụng đất đối với diện tích đất trên đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quy t vụ n, người làm chứng bà Lê Th Xuân N trình bày: Vào khoảng năm 1995, t i c hai hoang một diện tích đất khoảng 10.000m2 có vị trí tại Thôn 10, xã N, huyện Đ hiện nay. Quá trình canh tác có trồng một số cây ng n ngày và trồng en cây cà phê nhưng do h ng c nước tưới nên cây trồng cằn cỗi, không phát triển được. Đến năm 2007 t i chuyển nhượng lại toàn bộ diện tích đất trên cho ông Nguyễn Anh D. Quá trình khai hoang, canh tác và sau này chuyển nhượng cho ông D không xảy ra tranh chấp, cũng h ng bị cơ quan nào xử phạt vi phạm hành chính.
Quá trình giải quy t vụ n, người làm chứng bà Nguyễn Th Th trình bày:
Vào khoảng năm 1997, t i c hai hoang một diện tích đất khoảng 1.000m2 có vị trí tại Thôn 10, xã N, huyện Đ hiện nay. Quá trình canh tác có trồng một số cây ng n ngày và trồng en cây cà phê nhưng do điều kiện kinh tế h hăn, không l p đặt được hệ thống tưới tiêu nên đất h ng c nước tưới cây trồng không phát triển được. Đến năm 2007 t i chuyển nhượng lại toàn bộ diện tích đất trên cho ông Nguyễn Anh D. Quá trình khai hoang, canh tác không xảy ra tranh chấp với bất kỳ ai và cũng h ng bị cơ quan nào ử phạt vi phạm hành chính.
Tại phiên tòa, người khởi kiện v n giữ nguyên yêu cầu hởi iện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đ k Nông phát biểu quan điểm:
1. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh Đ N ng thụ l giải quyết vụ án là đúng th m quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Th m phán, Thư , Hội đồng t ử và các đương sự đã tuân thủ đúng theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
2. Về nội dung: Nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất của người khởi kiện nhận chuyển nhượng vào năm 2007 (chỉ lập giấy viết tay, h ng đúng hình thức và không có các giấy tờ theo quy định). Đối chiếu với bản đồ quy hoạch 3 loại rừng được UBND tỉnh Đ k Nông phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 thì di n tích ất trên không thu c quy hoạch 3 loại rừng; đối chiếu với bản đồ Quy hoạch sử dụng đất huyện Đ đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Đ k Nông phê duyệt tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 quy hoạch ất ở nông thôn. Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 về việc thu hồi đất của Chi cục Kiểm lâm giao UBND huyện Đ quản lý. Ngày 22/7/2019, UBND huyện Đ ban hành phương án quản lý và sử dụng đất thu hồi của các Công ty giao về cho địa phương. Tại mục III (Tổ chức thực hiện) nêu: Phòng Tài nguyên và M i trường có kế hoạch đo đạc, lập hồ sơ…..và tham mưu UBND huyện cấp GCNQSDĐ đối với diện tích nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng và phù hợp với quy định của pháp luật. Vị trí thửa đất thứ nhất đã được đo đạc bản đồ giải thửa và được cấp có th m quyền phê duyệt năm 2006; vị trí thửa đất thứ hai đã được đo đạc bản đồ giải thửa và được cấp có th m quyền phê duyệt năm 2013, hai thửa đất nằm trong tiểu hu 1622 trước đây; các thửa đất liền kề cơ bản đã được cấp GCNQSDĐ. Như vậy, diện tích đất ông D đề nghị cấp GCNQSDĐ đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai năm 2024 (trừ di n tích quy hoạch ất giao thông 4031,4m2 thửa thứ hai). Ngày 22/7/2019, UBND huyện Đ ban hành phương án quản lý và sử dụng đất thu hồi của các Công ty giao về cho địa phương. Tại mục III (Tổ chức thực hiện) nêu: Phòng Tài nguyên và M i trường có kế hoạch đo đạc, lập hồ sơ…..và tham mưu UBND huyện cấp GCNQSDĐ đối với diện tích nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng và phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, việc UBND huyện Đ căn cứ Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính Phủ không xem xét việc cấp GCNQSDĐ đối với các thửa đất trên là h ng c căn cứ, không thực hiện hết trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 15 (Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất) Luật Đất đai năm 2024: 2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ất cho người sử dụng ất hi có ủ iều ki n theo quy nh của pháp luật về ất ai”. Do đ , yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Anh D có căn cứ chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 30; hoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116; điểm b hoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính; Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Anh D. Hủy một phần C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28/8/2024 (liên quan n thửa ất có căn nhà x y cấp bốn trên ất) và hủy C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31/12/2024 của UBND huyện Đ. Buộc UBND huyện Đ thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. Về án phí sơ th m: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên UBND huyện Đ phải chịu án phí hành chính sơ th m.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về thời hiệu hởi iện: Ngày 28-8-2024, UBND huyện Đ ban hành C ng văn số 183/UBND-TNMT và ngày 31-12-2024, UBND huyện Đ ban hành C ng văn số 5566/UBND-TNMT về việc trả lời đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ng Nguyễn Anh D. Ngày 24-10-2024, ông D hởi iện vụ án và ngày 18-3-2025, ông D hởi iện bổ sung là còn thời hiệu theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính.
. Về th m quyền: Ông D khiếu kiện Quyết định hành chính của UBND huyện Đ nên vụ án thuộc th m quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Đ k Nông theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính.
. Về sự v ng mặt của người tham gia tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của người bị iện đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng c đơn đề nghị t ử v ng mặt. Do đ , Hội đồng t ử v n tiến hành t ử theo quy định tại hoản 1 Điều 158 của Luật Tố tụng hành chính.
. Về nội dung:
. Về trình tự, thủ tục ban hành quyết định:
Ngày 02-8-2024, ông Nguyễn Anh D c đơn iến nghị đề nghị UBND huyện Đ xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 02 thửa đất tại thôn 10, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ N ng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai năm 2024, th m quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngày 28-8-2024, UBND huyện Đ ban hành Công văn số 183/UBND-TNMT và ngày 31-12-2024, UBND huyện Đ ban hành Công văn số 5566/UBND-TNMT về việc trả lời đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Anh D là đúng th m quyền.
. Về nội dung của C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28-8-2024 và C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31-12-2024:
. Tại C ng văn số 183 đã nêu: Hiện trạng thửa đất thứ 1: đã ây dựng một căn nhà cấp 4, diện tích khoảng 125m2 , kết cấu: Tường gạch đã t , mái lợp tôn, nền lát gạch hoa. Diện tích đất trên thuộc đất rừng phòng hộ cảnh quan Quốc lộ 14 được UBND tỉnh Đ k Nông ban hành Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 21-9-2015 về việc thu hồi đất của Chi cục Kiểm lâm giao UBND huyện Đ quản l . Đối chiếu với bản đồ quy hoạch 3 loại rừng được UBND tỉnh Đ k Nông phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28-12-2018 thì diện tích đất trên không thuộc quy hoạch 3 loại rừng. Đối chiếu với bản đồ Quy hoạch sử dụng đất huyện Đ đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Đ k Nông phê duyệt tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09-12-2022 quy hoạch đất ở nông thôn.
. Tại C ng văn số 5566 đã nêu: Hiện trạng thửa đất thứ 2: là đất trống. Diện tích đất này ông D đã san lấp mặt bằng bị UBND ã Nâm N’Jang ử phạt vi phạm hành chính tại các Quyết định số 42/QĐ- XPHC ngày 06-02-2018 và Quyết định số 08/QĐ-XPHC ngày 09-01-2019. Diện tích đất trên thuộc đất rừng phòng hộ cảnh quan Quốc lộ 14 được UBND tỉnh Đ k Nông ban hành Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 21-9-2015 về việc thu hồi đất của Chi cục Kiểm lâm giao UBND huyện Đ quản l . Đối chiếu với bản đồ quy hoạch 3 loại rừng được UBND tỉnh Đ k Nông phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28-12-2018 thì diện tích đất trên không thuộc quy hoạch 3 loại rừng. Đối chiếu với bản đồ Quy hoạch sử dụng đất huyện Đ đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Đ k Nông phê duyệt tại Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09-12-2022: Diện tích quy hoạch đất ở nông thôn 8011,3m2; diện tích quy hoạch đất giao thông 4031,4m2.
. Ngoài ra, Quyết định số 1437/QĐ-UBND ngày 21-9-2015 của UBND tỉnh Đ k Nông về việc thu hồi đất của Chi cục Kiểm lâm giao UBND huyện Đ quản l theo quy định.
. Xét về nguồn gốc đất: Cả hai thửa đất ông D đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều có nguồn gốc nhận chuyển nhượng vào năm 2007. Mặc dù giấy chuyển nhượng là giấy viết tay, không có công chứng, chứng thực, h ng đúng hình thức và không có các giấy tờ theo quy định tại Điều 45, Điều 137 của Luật Đất đai năm 2024 nhưng tại Bản tường trình cam ết nguồn gốc đất của ng Nguyễn Anh D và Biên bản em t, th m định tại chỗ ngày 07-3-2025 ác định thực tế diện tích hai thửa đất nêu trên do ng D lấn chiếm và sử dụng từ năm 2007, trên thửa đất thứ nhất c 01 căn nhà ây cấp bốn được ây dựng vào năm 2010, quá trình sử dụng ổn định, h ng c tranh chấp. Bản tự hai đề ngày 08-4-2025, UBND huyện Đ cũng ác định: vị trí thửa đất thứ nhất đã được đo đạc bản đồ giải thửa và được cấp có th m quyền phê duyệt năm 2006; Vị trí thửa đất thứ hai đã được đo đạc bản đồ giải thửa và được cấp có th m quyền phê duyệt năm 2017; Các thửa đất liền kề các thửa đất trên cơ bản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
. Tại Bản tự hai đề ngày 08-4-2025, UBND huyện Đ đã ác định: vị trí thửa đất thứ nhất đã được đo đạc bản đồ giải thửa và được cấp có th m quyền phê duyệt năm 2006; Vị trí thửa đất thứ hai đã được đo đạc bản đồ giải thửa và được cấp có th m quyền phê duyệt năm 2017; các thửa đất liền kề các thửa đất trên cơ bản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, cùng bản đồ địa chính đã được đo đạc, phê duyệt đã c nhiều người được cấp GCNQSDĐ và có cùng nguồn gốc quy định tại điểm c hoản 2 Điều 22 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ. Mặt hác, quy định trên của Nghị định số 43 đã được quy định tại điểm c hoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024, cụ thể: “Giải quyết đối với trường hợp h gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01-7-2024: 2. Trường hợp sử dụng ất do lấn ất, chi
ất có nguồn gốc nông, l trường ã ược Nhà nước giao ất hông thu tiền sử dụng ất cho c c ối tượng qua c c thời ỳ thì xử lý như sau:…c) Trường hợp lấn ất, chi
ất và nay ang sử dụng vào ục ích sản xuất nông nghi p hoặc là nhà ở từ trước ngày 01 th ng 7 nă 2014, không thu c quy hoạch l nghi p ối với rừng ặc dụng, rừng phòng h , hông thu c quy hoạch sử dụng ất cho ục ích x y dựng công trình hạ tầng công c ng thì người ang sử dụng ất ược xe xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ất và phải thực hi n nghĩa vụ tài chính theo quy nh của ph p luật”.
. Từ những phân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng t ử t thấy mặc dù các thửa đất người hởi iện đề nghị cấp GCNQSDĐ chưa c phương án sử dụng đất cụ thể. Tuy nhiên, UBND huyện Đ ban hành C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28-8-2024 và C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31-12-2024 là chưa phù hợp, h ng đảm bảo sự c ng bằng, gây bức úc trong ã hội, địa bàn dân cư và người sử dụng đất. Do đ , Hội đồng t ử c căn cứ chấp nhận yêu cầu hởi iện của ng Nguyễn Anh D.
. X t quan điểm của đại diện Viện iểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng t ử.
. Về chi phí xem xét th m định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), ông Nguyễn Anh D tự nguyện chịu, đã nộp xong.
. Về án phí hành chính sơ th m: Do yêu cầu của ông D được chấp nhận nên UBND huyện Đ phải chịu án phí hành chính sơ th m theo quy định của pháp luật.
. Về quyền háng cáo: Các đương sự có quyền háng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116; điểm b khoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng điểm b khoản 1 Điều 136; điểm c khoản 2 Điều 139 của Luật Đất đai năm 2024:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Anh D.
1.1. Hủy một phần C ng văn số 183/UBND-TNMT ngày 28-8-2024 (liên quan đến thửa đất c căn nhà ây cấp bốn trên đất) và hủy C ng văn số 5566/UBND-TNMT ngày 31-12-2024 của Uỷ ban nhân dân huyện Đ về việc trả lời đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Anh D.
1.2. Buộc Ủy ban nhân dân huyện Đ phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ xem xét việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Anh D theo quy định của pháp luật phù hợp với nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử.
2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Anh D tự nguyện chịu chi phí xem xét, th m định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), đã nộp xong.
3. Về án phí: Căn cứ Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; áp dụng khoản 2 Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
3.1. Ủy ban nhân dân huyện Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hành chính sơ th m.
3.2. Hoàn trả cho ông Nguyễn Anh D số tiền 600.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002275 ngày 29-10-2024 và số 0002394 ngày 18-3-2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đ k Nông.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự c mặt tại phiên toà c quyền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án; đương sự v ng mặt tại phiên toà c quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được giao cho h hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - UBND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Cục THADS tỉnh Đắk Nông; - C c ương sự; - Lưu: T thụ lý Hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ý và óng dấu) Nguyễn Hồng Chƣơng |