- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Châu - Thu (VTS)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Lê Đình Thị C, anh Nguyễn Tấn Đ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Nguyễn Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/DSST Ngày 17-02-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thi ̣ Hải Đườ ng;
Ông Trần Hữu Thiê ̣n.
- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thi ̣ Hâ ̣u, thư ký Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Hồ Chi Dú
̃ng, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 398/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 247/2024/QĐXX-ST ngày 31 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Đình Thị C, sinh năm 1978;
Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1996;
Cùng nơi cư trú: ấp TĐ, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1982; nơi cư trú: ấp PB, xã SĐ, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Các đương sự vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Lê Đình Thị C trình bày:
Bà và bà T không có quan hệ họ hàng gì, nhà bà mở tiệm cầm đồ bà T là khách hành của bà nên mới quen biết nhau. Bà T đa nhiều lần vay tiền củã bà và đã trả xong; hiê ̣n chỉ còn nợ la ̣i khoản vay 37.000.000 đồng đang tranh chấp, cu ̣ thể: Ngày 27-11-2023 bà T có đến nhà bà vay số tiền là 37.000.000 đồng. Khi vay bà T có ký nhâ ̣n nợ là “giấy mượn tiền” giao cho bà, giấy mượn tiền là mẫu in sẵn có tại nhà bà, chữ viết trong phần nội dung giấy mượn tiền là của bà T, bà T tự viết và ký tên vào phần người mượn tiền, bà và anh Đ ký tên vào dưới phần người cho mượn tiền. Do mẫu giấy mượn tiền là in sẵn ghi tên bà và anh Đ nên cả hai cùng ký tên, thực tế tiền là của bà. Bà và bà T có thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói lãi suất 40.000 đồng/1.000.000 đồng/tháng, thời hạn vay tiền là 02 tháng. Sau khi vay, bà có đòi tiền bà T nhiều lần nhưng đến nay bà T không trả cho bà khoản tiền gốc, lãi nào. Nay bà khở i kiê ̣n yêu cầu bà T có trách nhiệm trả cho bà số tiền 37.000.000 đồng, tính lãi theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Tấn Đ trình bày:
Anh là con ruột của bà Nguyễn Đình Thị C. Anh và bà T không có quan hệ họ hàng gì, do nhà anh mở tiệm cầm đồ, bà T là khách hàng thường đến cầm đồ tại nhà bà nên có quen biết bà T. Ngày 27-11-2023 bà T có đến nhà anh để vay số tiền 37.000.000 đồng, việc vay tiền, giao nhận tiền đều do bà C và bà T trực tiếp thoả thuận với nhau, anh không nắm rõ. Anh và bà C nhiều lần gọi điện yêu cầu bà T trả số tiền vay, nhưng cho đến nay thì bà T chưa trả được khoản gốc, lãi nào; do đó anh yêu cầu bà T trả số tiền vay 37.000.000 đồng.
Bi ̣ đơn, bà Nguyễn Thi ̣ Kiều T trinh bà y:
̀
Số tiền 37.000.000 đồng đang tranh chấp là tiền lai, không phã
̉i tiền gốc. Số tiền này có nguồn gốc như sau: Vào giữa năm 2023, bà vay củ a bà C số tiền 850.000.000 đồng. Sau đó bà làm thủ tu ̣c sang tên chủ sử du ̣ng đất từ tên bà sang con trai Võ QĐ nên có vay thêm bà C 200.000.000 đồng. Bà và bà C thỏa thuâ ̣n, sau khi làm thủ tu ̣c sang tên cho anh QĐ xong thi me ̣ con bà thế chấp giấy chứ ng nhâ ̣n vay ngân hàng để trả cho
̀ ba C. Đến ngay 30-7-2023, ba C chốt gốc, lai tổng công 1.320.000.000̣ ̀
̀
̀
̃ đồng, bà có ký tên nhâ ̣n nợ vào giấy mượn tiền. Đến cuối tháng 8-2023 anh QĐ được đứ ng tên chủ sử du ̣ng đất, đa ̃ thế chấp giấy chứ ng nhâ ̣n vay VIB số tiền 1.450.000 đồng, anh QĐ đa chuyển toã
̀n bô ̣ số tiền này vào tài khoản của bà C. Sau đó, bà C tinh toá
́n nợ, xác đi ̣nh nói me ̣ con bà còn thiếu nợ 100.000.000 đồng tiền lãi và buô ̣c anh QĐ ký nhâ ̣n nợ số tiền này vào ngày 28-8-2023 al. Do bà không có tiền trả lãi 100.000.000 đồng mà anh QĐ ký giấy nợ, nên bà C có buô ̣c bà tiếp tu ̣c ký giấy nợ 37.000.000 đồng vào ngày 27-11-2023. Nay bà không đồng ý trả nợ theo đơn kiê ̣n của bà C, anh Đ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ Điều 463, 468, Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Đình Thị C, anh Nguyễn Tấn Đ đối với bà Nguyễn Thị Kiều T về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản.”
- Buộc bà Nguyễn Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho bà Lê Đình Thị C, anh Nguyễn Tấn Đ số tiền vay còn nợ 37.000.000 đồng và lãi suất theo quy định pháp luật.
-Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tu ̣ng: Bà C , anh Đ có đơn xin vắng mă ̣t, bà T đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; do đó Tòa án xét xử vắng mă ̣t các đương sự theo Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khở i kiê ̣n:
Quá trinh già
̉i quyết, bà T thừ a nhâ ̣n có ký nhâ ̣n nợ số tiền 37.000.000 đồng ta ̣i “giấy mượn tiền” đề ngày 27-11-2023 do bà C cung cấp giấy nợ là đúng, nhưng bà cho rằng đây là tiền lãi của khoản vay gốc ban đầu 850.000.000 đồng vay giữa năm 2023, nhưng bà C, anh Đ không thừ a nhâ ̣n.
Thấy rằng, tại giấy nợ do bà T tự viết ngày 27-11-2023 không thể hiện số tiền 37.000.000 đồng là tiền lãi. Ta ̣i bản tự trinh bày củ a bà T, bà
̀ xác đi ̣nh khoản vay 850.000.000 đồng vay giữa năm 2023, ta ̣i thờ i điểm tháng 8-2023 bà đa vay ngân hã
̀ng trả cho bà C, anh Đ gốc, lãi là 1.450.000.000 đồng, số tiền còn nợ 100.000.000 đồng thi con bà
̀ đa kỹ ́ giấy nhâ ̣n nợ vớ i bà C, anh Đ; như vâ ̣y, ta ̣i thờ i điểm này bà T không còn nợ bà C, anh Đ; nhưng đến ngày 27-11-2023 bà T la ̣i nhâ ̣n nợ laĩ 37.000.000 đồng củ a số tiền vay 850.000.000 đồng là không phù hợp. Bà T xác đi ̣nh tiền tranh chấp là laĩ nhưng không đưa ra được chứ ng cứ chứ ng minh nên không có căn cứ chấp nhâ ̣n.
Ta ̣i giấy nợ các bên không xác định thờ i ha ̣n trả, không ghi lãi suất, nay có tranh chấp về mứ c lãi suất nên lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t dân sự, tinh kể tứ
̀ thờ i điểm vay ngày 27-11-2023 đến nay (ngày 17-02-2025); thành tiền:
37.000.000 đồng x 10%/năm x 13 tháng 21 ngày = 4.224.000 đồng (làm tròn).
Như vâ ̣y, tổng cô ̣ng gốc, lãi là:
37.000.000 đồng + 4.224.000 đồng = 41.224.000 đồng.
Từ những phân tich trên, chấ
́p nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà C, anh Đ; chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án: Bà C, anh Đ không phải chi ̣u.
Bà T phải chi ̣u án phi đố ́i vớ i phần yêu cầu bà C, anh Đ được Tòa án chấp nhâ ̣n là 2.061.200 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Lê Đình Thị C, anh Nguyễn Tấn Đ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với bà Nguyễn Thị Kiều T.
1.1. Buộc bà Nguyễn Thị Kiều T có trách nhiệm trả cho bà Lê Đình Thị C, anh Nguyễn Tấn Đ số tiền 41.224.000 (Bốn mươi mốt triê ̣u hai trăm hai mươi bốn nghin) đồng (trong đó gốc 37.000.000 đồng, lãi 4.224.000 đồng).
̀
1.2. Trường hợp bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày 18-02-2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1 Bà Lê Đình Thị C, anh Nguyễn Tấn Đ không phải chi ̣u. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu hoàn trả cho bà C, anh Đ 925.000 (chin trăm hai mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số
́ 0008081 ngày 02 tháng 10 năm 2024.
2.2. Bà Nguyễn Thị Kiều T phải chịu 2.061.200 (hai triê ̣u không trăm sá u mươi mốt nghin hai trăm) đồng.
̀
3. Trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đương sự cư trú.
4. Trường hợp, bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - Chi cục THA H.DMC, - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TẠ THỊ HẠ |