- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh L - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1/. p dụng điểm d, khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; khoản 3 Điều 57 Bộ luật hình sự;
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2024/HS-PT Ngày: 25- 01 -2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Công Thi
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Cường
Bà Trần Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thanh, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 568/2023/TLPT-HS ngày 02 tháng 11 năm 2023 đối v i b cáo Nguyễn Minh L về tội “Giết người”. Do có kháng cáo c a b cáo đối v i Bản án hình sự s thẩm số 60/2023/HSST ngày 21/9/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
Bị cáo có kháng cáo:
Nguyễn Minh L, sinh ngày 15/5/2001; tại tỉnh Phú Yên. N i cư trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên; nghề nghiệp: Th điện; trình độ văn hóa h c vấn): 09/12; gi i tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1971và bà Nguyễn Th Đ, sinh năm 1975; sống chung như v chồng v i Bá Th Kim L1, sinh năm 1998 và có 02 con, l n sinh năm 2021, nhỏ sinh năm 2022; tiền án, tiền sự: Không; tạm giam từ ngày 18/01/2023, hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh P, có mặt
- Người bào ch a của bị cáo Nguyễn Minh L: Ông Lê Gia V – Luật sư, Công ty L2, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh P; đ a chỉ: C M, Phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên, vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án s thẩm, các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Khoảng 22 giờ 20 phút ngày 15/01/2023, Nguyễn Mạnh H, Nguyễn Duy Q, Nguyễn Quốc Lưu N – là cán bộ Đội Cảnh sát giao thông – Trật tự Công an huyện T đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra kiểm soát theo kế hoạch công tác tại Km 01+100 ĐT641 thuộc khu phố C, th trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên; phát hiện Nguyễn Minh L điều khiển xe mô tô biển số 78G1-474.82 c a L trên đường ĐT641 theo hư ng Đông – Tây không đội m bảo hiểm, n t pô xe gây tiếng n to có dấu hiệu thay đ i kết cấu xe, Nguyễn Mạnh H đến đứng tại lề đường phía Bắc, cầm dùi phát sáng, th i còi và ra hiệu lệnh cho L dừng xe để kiểm tra. L không chấp hành hiệu lệnh mà điều khiển xe tăng ga, tông trực diện vào người Nguyễn Mạnh H, làm ông H văng ra xa khoảng 10 mét, ngã trên mặt đường. Nguyễn Minh L c ng b ngã văng ra khỏi xe mô tô nằm trên mặt đường, xe mô tô b trư t dài một đoạn khoảng 15 mét. Ông H đư c đưa đi cấp cứu, điều tr thư ng tích.
Kết luận giám đ nh t n thư ng trên c thể người sống số 83 ngày 23/3/2023 c a Trung tâm pháp y tỉnh P kết luận: Nguyễn Mạnh H b gãy xư ng bư m hai bên, gãy 1/3 trên xư ng chày phải, vỡ mâm chày phải, vỡ xư ng mắt, gãy cung gò má phải, gãy xư ng chính m i, vỡ xoang hàm, tỷ lệ t n thư ng c thể là 66%.
T nh ng nội dung đ đư c xác đ nh nêu trên tại B n án h nh s s thẩm s
2 2 HSST ngày 21 2 2 c a Tòa án nhân dân t nh Phú Yên đ uy t đ nh:
Tuyên bố: B cáo Nguyễn Minh L phạm tội “Giết người”.
Về hình phạt: p dụng điểm d, khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; khoản 3 Điều 57 Bộ luật hình sự;
Phạt: B cáo Nguyễn Minh L 16 Mười sáu) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giam ngày 18/01/2023.
Ngoài ra, Bản án s thẩm còn quyết đ nh phần trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh c a pháp luật. Ngày 29/9/2023, b cáo Nguyễn Minh L có đ n kháng cáo xin giảm nh hình phạt.
Tại phiên toà phúc thẩm, b cáo L giữ nguyên kháng cáo và trình bày lý do kháng cáo là do Tòa án cấp s thẩm đã xử b cáo cao h n mức án mà Viện kiểm sát đã đề ngh tại phiên tòa s thẩm.
Kiểm sát viên c a Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa phát biểu quan điểm đối v i vụ án như sau:
- Về tố tụng, Hội đồng xét xử, những người tiến hành và tham gia tố tụng khác đã thực hiện và tuân th đúng các quy đ nh c a Bộ luật tố tụng hình sự;
- Về nội dung, sau khi phân tích nội dung vụ án, Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ kháng cáo c a b cáo L, giữ nguyên Quyết đ nh về hình phạt tại Bản án s thẩm đối v i b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, xem xét kháng cáo c a b cáo, Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về hành vi phạm tội: Vào khoảng 22 giờ 20 phút ngày 15/01/2023, tại Km 01+100 ĐT641 thuộc khu phố C, th trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. Nguyễn Minh L điều khiển xe mô tô biển số 78G1- 474.82 không chấp hành hiệu lệnh c a ông Nguyễn Mạnh H đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông mà tăng ga, tông trực diện vào người ông H làm ông H ngã văng ra xa khoảng 10 mét, ngay sau đó ông H đư c m i người đưa đi cấp cứu k p thời nên không nguy hiểm đến tính mạng. Theo Bệnh án và Kết luận giám đ nh, ông H b gãy xư ng bư m hai bên, gãy 1/3 trên xư ng chày phải, vỡ mâm chày phải, vỡ xư ng mắt gây giảm th lực mắt phải, vỡ xư ng mắt trái, gãy cung gò má phải, gãy xư ng chính m i, vỡ xoang hàm phải và hàm trái, để lại nhiều vết s o, t n thư ng c thể tỷ lệ 66%. V i hành vi và hậu quả nêu trên, tại Bản án hình sự s thẩm số 60/2023/HSST ngày 21/9/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên đã xét xử b cáoNguyễn Minh L về tội “Giết người” theo quy đ nh tại điểm d, khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự là có căn cứ pháp luật, đúng người, đúng tội.
. Xem xét kháng cáo xin giảm nh hình phạt c a b cáo Nguyễn Minh L, Hội đồng xét xử xét thấy:
Tính chất hành vi phạm tội c a b cáo Nguyễn Minh L là rất nguy hiểm cho xã hội, b cáo nhận thức r việc điều khiển xe mô tô phân khối l n, chạy tốc độ cao, tăng ga, tông trực diện vào người đang thi hành công vụ có thể dẫn đến hậu quả chết người, nhưng vẫn cố ý thực hiện, quá xem thường tính mạng c a người đang thi hành công vụ, việc b hại ông Nguyễn Mạnh H không chết là do cấp cứu k p thời, tuy chưa có hậu quả chết người nhưng thư ng tích c a b hại là rất nặng, gây bất bình cho xã hội, ảnh hưởng rất l n đến tình hình trật tự tr an tại đ a phư ng. Tòa án cấp s thẩm c ng đã xem xét áp dụng đầy đ các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự như b cáo có nhân thân tốt, có bà ngoại Nguyễn Th D là người có công v i cách mạng, sau khi phạm tội, b cáo đã thành khẩn khai báo, tác động gia đình bồi thường số tiền 50.800.000 đồng cho b hại để khắc phục một phần hậu quả, thể hiện sự ăn năn hối cải và đư c người b hại xin giảm nh hình phạt đư c quy đ nh tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, đồng thời phạm tội thuộc trường h p chưa đạt, nên áp dụng Điều 15; khoản 3 Điều 57 Bộ luật Hình sự xử phạt b cáo 16 năm tù là đúng tính chất hành vi phạm tội, tại phiên tòa phúc thẩm không có tình tiết giảm nh gì m i, do vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo c a b cáo Nguyễn Minh L, giữ nguyên Quyết đ nh về hình phạt tại Bản án hình sự s thẩm đối v i b cáo.
. Các Quyết đ nh khác c a Bản án s thẩm về án phí hình sự, dân sự s thẩm, xử lý vật chứng và các nội dung Bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh nên hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét.
. Về án phí phúc thẩm: Do không chấp nhận kháng cáo nên b cáo phải ch u án phí hình sự phúc thẩm theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo c a b cáo Nguyễn Minh L, giữ nguyên Quyết đ nh về hình phạt tại Bản án hình sự s thẩm đối v i b cáo.
1/. p dụng điểm d, khoản 1 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; khoản 3 Điều 57 Bộ luật hình sự;
Xử phạt: B cáo Nguyễn Minh L 16 Mười sáu) năm tù, về tội “Giết người”. Thời hạn tù tính từ ngày 18/01/2023.
2/. Các Quyết đ nh khác c a Bản án s thẩm về án phí hình sự, dân sự s thẩm, xử lý vật chứng và các nội dung Bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
3/. Về án phí phúc thẩm: p dụng khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, b cáo Nguyễn Minh L phải ch u 200.000 đồng án phí.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N i nhận:
| - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Phú Yên; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Phú Yên; - Phòng HSNV- Công an tỉnh Phú Yên; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Phú Yên; - Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trương Công Thi |