- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Th - Điền Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Th đối với anh Điền Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2024/HNGĐ-ST. Ngày 03/4/2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Hoài Hiêm.
Ông Tạ Kỳ Trung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn Lộc - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Trần Tấn Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 390/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1989.
Cư trú tại: ấp BH, xã PB, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: anh Điền Văn H, sinh năm 1983.
Cư trú tại: ấp BH, xã PB, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
(Chị Th, anh H vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc Th trình bày:
Chị và anh Điền Văn H chung sống với nhau từ năm 2009, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐX, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Sau khi cưới, vợ chồng sống tại ấp BH, xã PB, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Anh H làm công nhân, chị kinh doanh buôn bán. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc nhưng dần phát sinh mâu thuẫn từ năm 2013 do tính tình của vợ, chồng không còn phù hợp với nhau, thường xuyên gây gỗ nhau vì kinh tế gia đình, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, nặng nề. Vợ chồng chị đã tự ly thân từ năm 2022 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, tình cảm đã phai nhạt, không còn hạnh phúc. Nay chị yêu cầu được ly hôn anh H.
Về con chung: vợ chồng chị có 02 con chung là cháu Điền Thị Ngọc L, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Điền Thị Yến Nh, sinh ngày 05/6/2013 hiện đang sống chung với vợ chồng chị, cháu L và cháu Nh rất khỏe mạnh, phát triển bình thường, không bị bệnh tật, dị tật bẩm sinh. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L, cháu Nh, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: vợ chồng chị không nợ ai.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - anh Điền Văn H trình bày: anh thống nhất với lời trình bày của chị Th về thời gian chung sống, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng anh bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ năm 2013 do tính tình của vợ, chồng không còn phù hợp với nhau, thường xuyên gây gỗ nhau. Nay anh đồng ý ly hôn chị Th.
Về con chung: anh và chị Th có 02 con chung là cháu Điền Thị Ngọc L, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Điền Thị Yến Nh, sinh ngày 05/6/2013. Khi ly hôn, anh đồng ý giao cháu L, cháu Nh cho chị Th được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh không cấp dưỡng nuôi con do chị Th không có yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: vợ chồng anh không nợ ai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56, Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình xem xét quyết định:
Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Th đối với anh Điền Văn H. Chị Th được ly hôn anh H.
Về con chung: giao cháu Điền Thị Ngọc L, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Điền Thị Yến Nh, sinh ngày 05/6/2013 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Th được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: chị Th, anh H không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: chị Th, anh H trình bày không có nợ.
Về án phí: đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Điền Văn H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Th và anh H chung sống với nhau vào năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐX, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Do đó, hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hạnh phúc nhưng đến năm 2013 thì xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên gây gỗ nhau. Nay chị Th yêu cầu ly hôn và anh H cũng đồng ý ly hôn chị Th.
Xét thấy, chị Th và anh H tự nguyện thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, do chị Th và anh H đều vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Th đối với anh H, cho chị Th được ly hôn anh H là có cơ sở, đúng quy định của pháp luật.
Về con chung:
Vợ chồng chị Th, anh H có 02 con chung là cháu Điền Thị Ngọc L, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Điền Thị Yến Nh, sinh ngày 05/6/2013. Khi ly hôn, chị Th yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L và cháu Nh. Trong quá trình giải quyết vụ án, cháu L và cháu Nh có nguyện vọng được tiếp tục theo sống cùng với mẹ và anh H cũng đồng ý giao cháu L và cháu Nh cho chị Th được tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, căn cứ Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử giao cháu L và cháu Nh cho chị Th được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ghi nhận chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Th, anh H không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: chị Th, anh H trình bày không có nợ.
Như phân tích trên thì đề nghị của Viện kiểm sát về quan điểm giải quyết vụ án là có cơ sở chấp nhận.
Án phí: chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Th đối với anh Điền Văn H.
Chị Nguyễn Thị Ngọc Th được ly hôn anh Điền Văn H.
2. Về con chung: giao cháu Điền Thị Ngọc L, sinh ngày 26/8/2009 và cháu Điền Thị Yến Nh, sinh ngày 05/6/2013 cho chị Nguyễn Thị Ngọc Th được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ghi nhận chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: chị Th, anh H không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
4. Về nợ chung: chị Th, anh H trình bày không có nợ.
5. Án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015133 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Chị Th đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
6. Chị Th, anh H có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thị xã Trảng Bàng; - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng; - UBND xã ĐX; - Các đương sự; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thư |