vanban.org

Bản án 16/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nhan Thành Được.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhan T1 Được được ly hôn với chị Dương Thị Mỹ H. Về con chung: Giao cháu Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011 cho anh Nhan T1 Được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu T và cháu V đang sống chung với anh Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nhan Thành Được.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 16/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Luận.

Ông Trần Quốc Hội.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Định - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 05-6, 26-6-2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nhan Thành Đ, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Dương Thị Mỹ H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Anh Đ vắng mặt có đơn, chị H vắng mặt lần thứ 2 không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Lời trình bày của nguyên đơn Nhan Thành Đ: Vào năm 2007, anh Đ và chị H chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T. Trong quá trình chung sống anh Đ và chị H có 02 con chung tên Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011. Đến tháng 9-2019 thì phát sinh mâu thuẫn, chị H đã bỏ địa phương đi từ đó đến nay.

Ngày 05-01-2023, Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng ra Quyết định số 02/2023/QĐST-VDS về việc Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Dương Thị Mỹ H.

Ngày 17-10-2023, Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng ra Quyết định số 04/2023/QĐST-VDS về việc tuyên bố chị Dương Thị Mỹ H mất tích.

Nay anh Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn: Về hôn nhân: Anh N Được yêu cầu được ly hôn với chị Dương Thị Mỹ H; Về con chung: có 02 con chung tên là Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011 (hiện nay cháu T và cháu V đang sống chung với anh Đ), anh Đ yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng cho con; Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Dương Thị Mỹ H: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, cũng không có gửi văn bản ý kiến cho Tòa án.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ các điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nhan T1 Được.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhan T1 Được được ly hôn với chị Dương Thị Mỹ H.

Về con chung: Giao 02 con chung tên Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011, cho anh Nhan T1 Được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, hiện nay cháu T và cháu V đang sống chung với anh Đ và có nguyện vọng sống chung với anh Đ.

Về cấp dưỡng: Anh Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Từ những phân tích trên: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

Không yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn Nhan Thành Được có đơn xin vắng mặt; Bị đơn Dương Thị Mỹ H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với các điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Anh Đ và chị H sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện T ngày 11-12-2007 nên hôn nhân của anh Đ và chị H là hợp pháp.

Trong quá trình chung sống giữa anh Đ và chị H xảy ra nhiều mâu thuẫn. Đến năm 2019 chị H bỏ địa phương đi, anh Đ không biết chị H đi đâu, nên anh Đ đã yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích đối với chị H và được Tòa án giải quyết bằng quyết định số: 04/2023/QĐST-VDS ngày 17-10-2023 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị Dương Thị Mỹ H đã bị Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng tuyên bố mất tích bằng quyết định số: 04/2023/QĐST-VDS ngày 17-10-2023 có nội dung “Chấp nhận yêu cầu của anh Nhan T1 Được về việc yêu cầu tuyên bố chị Dương Thị Mỹ H, sinh năm 1986 mất tích. Tuyên bố: Chị Dương Thị Mỹ H, sinh năm 1986, địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp mất tích”. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của anh Nhan Thành Đ với chị Dương Thị Mỹ H là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 56 luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Đ và chị H có 02 con chung tên Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011. Nay ly hôn anh Đ yêu cầu được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu T và cháu V đang sống chung với anh Đ và có nguyện vọng sống chung với anh Đ, do chị H đã bị Tòa án tuyên bố mất tích và hiện tại không có mặt tại phiên tòa, nên xét thấy yêu cầu của anh Đ phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận giao con chung tên Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011 cho anh Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị H theo quy định tại các điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”, vậy anh Nhan T1 Được chịu 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0000546 ngày 20-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, anh Nhan Thành Đ đã nộp đủ án phí. Chị Dương Thị Mỹ H không phải chịu án phí.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa cũng phù hợp với nhận định nêu trên nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 5, 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nhan Thành Được.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhan T1 Được được ly hôn với chị Dương Thị Mỹ H.

2. Về con chung: Giao cháu Nhan Dương Kiều T, sinh ngày 22-5-2007 và Nhan Dương Kiều V, sinh ngày 03-01-2011 cho anh Nhan T1 Được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu T và cháu V đang sống chung với anh Đ và có nguyện vọng sống chung với anh Đ). Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Đ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị H.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình:

Anh Nhan T1 Được có nghĩa vụ chịu 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0000546 ngày 20-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, anh Nhan Thành Đ đã nộp đủ án phí.

Chị Dương Thị Mỹ H không phải chịu án phí.

5. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ