- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA ly hôn số 16 giữa chị N và anh P"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Cà Thị N được ly hôn anh Quàng Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2024/HNGĐ-ST Ngày 18-12-2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thị Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Lò Văn Khuyên - Kiểm sát viên. Ngày 18 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2024/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Cà Thị N, sinh năm 1990. Đi ̣a chi: Bả
̉n P, xa TB, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Quàng Văn P, sinh năm 1992. Đi ̣a chi: Bả
̉n P, xa TB, huyê ̣̃
n ML, tinh̉ Sơn La. Vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Cà Thị N trình bày:
Chị và anh Quàng Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 22/4/2016 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa CH, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2020 thi phà
́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Quàng Văn P sử dụng ma túy, không quan tâm đến gia đình, hai vợ chồng thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Quàng Văn P.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Bị đơn anh Quàng Văn P từ chối trinh bà
̀y.
Căn cứ vào ý kiến của cơ sở và các tài liê ̣u chứ ng cứ trong vu ̣ án xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa chi ̣ Cà Thị N và anh Quàng Văn P là có thâ ̣t. Xác nhâ ̣n nguyên nhân mâu thuẫn phù hợp vớ i lờ i khai của chi ̣ Cà Thị N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung:
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoà
̉n 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Cà Thị N được ly hôn anh Quàng Văn P;
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Cà Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng:
Chi ̣ Cà Thị N khở i kiê ̣n ly hôn anh Quàng Văn P có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản P, xã TB, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Căn cử
́ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Nguyên đơn chi ̣ Cà Thị N đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đơn đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Bị đơn anh Quàng Văn P sau khi được thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án đa tữ ̀ chối khai báo, trinh bà
̀y nguyê ̣n vo ̣ng. Anh Quàng Văn P đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ các văn bản tố tu ̣ng trong vu ̣ án, đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p xét xử hợp lê ̣ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Cà Thị N và anh Quàng Văn P kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xa CH, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 22/4/2016, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Cà Thị N và anh Quàng Văn P là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Cà Thị N và anh Quàng Văn P: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc mô ̣t thờ i gian thi phà
́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn P sử du ̣ng ma túy, không quan tâm đến gia đình. Từ lâu hai người đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Tòa án nhân dân huyê ̣n ML đa tiến hã
̀nh xác minh ta ̣i đi ̣a phương chi ̣ Cà Thị N và anh Quàng Văn P sinh sống. Ta ̣i biên bản xác minh ngày 13/11/2024 xác nhâ ̣n chi ̣ Cà Thị N và anh Quàng Văn P có mâu thuẫn do anh Quàng Văn P sử du ̣ng ma túy, không quan tâm chăm lo đến cuộc sống gia đình.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Cà Thị N và anh Quàng Văn P đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Cà Thị N yêu cầu được ly hôn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Cần chấp nhận xử cho chị Cà Thị N được ly hôn anh Quàng Văn P.
Về con chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Cà Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Cà Thị N được ly hôn anh Quàng Văn P.
2. Về con chung: Không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Cà Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001712 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Cà Thị N, anh Quàng Văn P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã CH (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà |