- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lữ Thanh C - Huỳnh Thị D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lữ Thanh C. Anh Lữ Thanh C được ly hôn với chị Huỳnh Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 16/2024/HNGĐ- ST Ngày 22/02/2024 V/v: “Xin ly hôn ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH ẾN T E
Với
i
-
m p n -
t p n t : Ông Trần Thanh Phong
-
t m n n n: Ông Phạm Văn Nam
Bà Mai Thị Nhặc
- ư ký p n t : Bà Lê Thị Sương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Ngày 22 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 415/2023/TLST- HN, ngày 19 tháng 10 năm 2023; về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03b/2024/QĐXXST-HN ngày 05/01/2024 và quyết định hoãn phiên toà số: 07a/2024/QĐST-HN ngày 15/01/2024 giữa các đương sự:
* N uyê
Lữ Thanh C, sinh 1985; Trú tại: Ấp An L, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre. (có yêu cầu xét xử vắng mặt)
* Bị
: Huỳnh Thị D, sinh 1986; Trú tại: Ấp An L, xã An Th, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre. (chỗ ở hiện nay ấp Phú Đăng, xã Ngãi Đăng, huyện Mỏ Cày Nam vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
eo đơn k ở k ện nguy n đơn anh C trình bày:
Vào năm 2009 tôi và chị D đã tiến tới hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp. Nay tôi xin ly hôn với chị D.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn Huỳnh Thị D vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng của Tòa án và cũng không có bất cứ lời trình bày nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
S u k ng n ứu
tà l ệu ó trong ồ sơ vụ n đượ t m tr tạ p n t , ăn ứ vào lờ trìn bày
đương sự, ăn ứ vào kết quả tr n luận, đồng xét xử n ận t ấy:
* Về á dụ
á luậ ố ụ
Về quyền khởi kiện: Anh C cho rằng quá trình sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn, do đó anh khởi kiện. Căn cứ điều 51 luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì anh C có quyền khởi kiện.
Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của anh C là tranh chấp về việc ly hôn. Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã Ngãi Đăng, huyện Mỏ Cày Nam. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.
* Về i du
iải quyế vụ á
Anh C, chị D kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết và tự nguyện tiến đến hôn nhân, anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, do đó hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị sống có hạnh phúc, lẽ ra anh, chị phải biết gìn giữ, nhưng từ những mâu thuẫn trong đời sống thường ngày mà anh, chị không tìm cách để khắc phục, sống ly thân bỏ mặt nhau. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết anh C vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, còn chị D đã được triệu tập rất nhiều lần để Tòa án tiến hành tổ chức hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ nhưng chị vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Điều đó cho thấy chị D không có thiện chí muốn trở về chung sống với anh C. Xét mâu thuẫn vợ chồng anh chị là có thật, nếu để anh chị tiếp tục chung sống thì mục đích hôn nhân sẽ không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh C là phù hợp.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
Anh C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì
lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điều 51, 56, luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lữ Thanh C. Anh Lữ Thanh C được ly hôn với chị Huỳnh Thị D.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
Án phí: Anh C chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001263 ngày 18/10/2023.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
N i ận:
| - TAND Bến Tre (1b); - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (2b); - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam(1b); - UBND xã An Thới (1b) - Những người tham gia tố tụng (2b); - Lưu HS, VP, THA (4b). | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký |