- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2024/DS-ST Ngày: 10/5/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th M inh;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đạt Thông;
Ông Dương Thanh Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà iêng Th Kim Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên toà: Ông Kim Mau - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai trực tuyến vụ án thụ lý số: 119/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXXST - DS ngày 26 tháng 3 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 16/2024/QĐXXST – DS ngày 17 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S(Sacombank). Trụ sở chính: Số 2 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Th Sáu, Quận X, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n Thành T, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh Duyên Hải, theo văn bản ủy quyền số 21/2022/GUQ – CNDH ngày 29/12/2022 của Giám đốc chi nhánh Duyên Hải. Có mặt
Bị đơn: Anh Nguy n Vũ P, sinh năm 1992. Đ a chỉ: Khóm 3, th trấn D huyện D, tỉnh T. Vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Thành T trình bày: Vào ngày 19/9/2022 anh Nguy n Vũ P có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 2236518 với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Căn cứ vào mức thu nhập của anh Nguy n Vũ P, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng cho anh Nguy n Vũ P với mục đích là tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2,6%/tháng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng anh Nguy n Vũ P đã thực hiện giao d ch với tổng số tiền 65.030.000 đồng (Chi tiết các lần giao d ch được thể hiện trong bản sao kê tóm tắt). ãi suất được tính trên từng giao d ch phát sinh, theo từng ngày. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thẻ, kể từ khi kích hoạt cho đến ngày ngân hàng khởi kiện anh Nguy n Vũ P đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 35.062.635 đồng (bao gồm nợ gốc và lãi suất, chi tiết các lần thanh toán được thể hiện trong bản sao kê tóm tắt). Do anh Nguy n Vũ P nhiều lần không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở. Như vậy, anh Nguy n Vũ P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 15/8/2023 Ngân hàng đã chấp dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tuy nhiên, trong quá trình Ngân hàng khởi kiện tại Tòa án thì vào ngày 11/4/2024 anh Nguy n Vũ P có đến Ngân hàng trả được số tiền 12.000.000 đồng (nợ gốc). Vì vậy, tính đến ngày 10/5/2024, anh Nguy n Vũ P còn nợ Ngân hàng với tổng số tiền 47.676.642 đồng. Trong đó, nợ gốc 31.858.058 đồng, nợ lãi trong hạn 5.272.861 đồng, nợ lãi quá hạn 10.545.723 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Vũ P vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã niêm yết triệu tập hợp lệ nhưng anh Phương vẫn nhiều lần vắng mặt không có lý do và anh Phương không gửi văn bản thể hiện ý kiến của anh đối với việc giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, đại diện cho Ngân hàng TMCP Sông Nguy n Thành T trình bày yêu cầu anh Nguy n Vũ P trả cho Ngân hàng TMCP Stổng số tiền 47.676.642 đồng vừa nêu trên và tiếp tục thanh toán lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng. B đơn anh Nguy n Vũ P vắng mặt nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán về việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa sơ thẩm đã thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng gồm nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. B đơn chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 của uật các tổ chức tín dụng. Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Đề ngh Hội đồng xét xử giải quyết vụ án như sau:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
- Buộc anh Nguy n Vũ P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Stính đến ngày 10/5/2024 với tổng số tiền 47.676.642 đồng. Trong đó, nợ gốc 31.858.058 đồng, nợ lãi trong hạn 5.272.861 đồng, nợ lãi quá hạn 10.545.723 đồng.
- Về án phí: Buộc anh Nguy n Vũ P phải nộp án phí dân sự có giá ngạch theo quy đ nh.
Về kiến ngh khắc phục: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được Thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu b đơn là anh Nguy n Vũ P có hộ khẩu thường trú tại khóm 3, th trấn ong Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh trả số đã vay theo hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2236518 ngày 19/9/2022. Do đó, đây là quan hệ pháp luật “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện được quy đ nh tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2 . Về tố tụng: B đơn anh Nguy n Vũ P không có mặt tại nơi cư trú nên Tòa án đã tiến hành niêm yết tất cả các thủ tục xét xử đối với anh Nguy n Vũ P tại nơi cư trú của đương sự, nhưng tại các phiên tòa anh Phương đều vắng mặt không lý do. Đây là lần thứ hai Tòa án triệu tập mà anh Phương vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn anh Nguy n Vũ P theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với b đơn anh Nguy n Vũ P, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Căn cứ vào hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2236518 ngày 19/9/2022, các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn. Từ đó, có sơ khẳng đ nh việc anh Nguy n Vũ P vay tiền của Ngân hàng TMCP Slà có thật. Đồng thời, bên cạnh việc thực hiện nhiều lần rút tiền mặt từ tài khoản vay với số tiền 65.030.000 đồng, thì anh Nguy n Vũ P cũng đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền 35.062.635 đồng (bao gồm nợ gốc và lãi suất, chi tiết các lần thanh toán được thể hiện trong bản sao kê tóm tắt). Nhưng do từ ngày 15/8/2023 anh Phương không thanh toán gốc và lãi cho Ngân hàng nên Ngân hàng đã khởi kiện đến Tòa án yêu cầu anh Phương trả nợ. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án vào ngày 11/4/2024 anh Phương có trở về đ a phương và có đến Ngân hàng để trả cho Ngân hàng thêm số tiền 12.000.000 đồng, nhưng anh Phương vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến. Bản thân anh Phương đang là người có trách nhiệm thanh toán nợ cho ngân hàng nhưng lại tự ý rời khỏi nơi cư trú không thông báo cho ngân hàng cũng như chính quyền đ a phương biết nên anh Phương phải ch u trách nhiệm đối với việc cố ý che giấu đ a chỉ của mình và từ bỏ quyền chứng minh của anh đối với vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp mà chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu anh Nguy n Vũ P trả tổng số tiền 47.676.642 đồng. Trong đó, nợ gốc 31.858.058 đồng, nợ lãi trong hạn 5.272.861 đồng, nợ lãi quá hạn 10.545.723 đồng là đảm bảo đúng quy đ nh tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.
. Quan điểm phát biểu của Kiểm sát viên là có cơ sở, phù hợp với các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5 . Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên anh Nguy n Vũ P phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 của uật tổ chức tín dụng; Điều 26 của Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Án lệ số 08/2016/A được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo Quyết đ nh số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
1. Buộc anh Nguy n Vũ P phải trả cho Ngân hàng TMCP Stổng số tiền 47.676.642 (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi hai) đồng. Trong đó, nợ gốc 31.858.058 (Ba mươi mốt triệu tám trăm năm mươi tám nghìn không trăm năm mươi tám) đồng, nợ lãi trong hạn 5.272.861 (Năm triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm sáu mươi mốt) đồng, lãi quá hạn 10.545.723 (Mười triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi ba) đồng.
2. Thời gian trả: được thực hiện trong giai đoạn Thi hành án.
3. Kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2024 thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2236518 ngày 19/9/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.
4. Về án phí: Buộc anh Nguy n Vũ P phải ch u 2.383.832 (Hai triệu ba trăm tám mươi ba nghìn tám trăm ba mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Skhông phải ch u án phí; Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Ssố tiền tạm ứng 1.211.698 (Một triệu hai trăm mười một nghìn sáu trăm chín mươi tám) đồng mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0001811 ngày 08 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ theo quy đ nh của pháp luật.
6. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - CCTHADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N n Th M inh |