- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "miễn giảm án phí"
- Tòa quyết gì? . Căn cứ vào khoản Điều 7, điểm a khoản Điều 5, điểm n khoản Điều 9, điều 6 , 7 của Bộ luật T tụng dân sự; khoản Điều 6 , Điều 6 và Điều 64 của Luật Thi hành án dân sự năm
- Căn cứ chính? Điều 6 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 7 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 9 Bộ luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 6 ĐST-DS | Châu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN
ĐỐI VỚI KHOẢN THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với thành phần phiên họp gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân.
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh– Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Võ Hoàng Nhân – Kiểm sát viên.
Đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên họp: Ông Hoàng Trọng D – Phó Chi cục Trưởng.
Ngày 8 tháng 8 năm
, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tiến hành phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, hồ sơ việc dân sự thụ lý s : 4
TLST-DS ngày 2 tháng 7 năm
, theo uyết định mở phiên họp s :
ĐST-DS ngày 01-8-
, đ i với người phải thi hành án:
Ông Trần Minh V, sinh năm 979 và Nguyễn Thị P, sinh năm 987; cùng cư trú tại: ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Về khoản tiền án phí còn lại là 4 . (b n trăm ba mươi nghìn) đồng.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Tại Bản án s 7 8 DS-ST ngày 6
8 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ông Trần Minh V và bà Nguyễn Thị P phải chịu 4 . (b n trăm ba mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày
8, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đã ra uyết định thi hành án chủ động s : 68 Đ-CCTHADS.
Theo kết quả xác minh điều kiện thi hành án ngày 03-7-
thể hiện ông Trần Minh V và bà Nguyễn Thị P có đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại ấp X, xã T, huyện C, tuy nhiên ông V, bà P không có nghề nghiệp ổn định, thu nhập chỉ đảm bảo cuộc s ng t i thiểu, không có đăng ký quyền sử dụng đất nào tại địa phương, không có tài sản gì đảm bảo nghĩa vụ thi hành án.
Tại phiên họp, đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh trình bày: Hiện nay ông V, bà P không có tài sản, thu nhập tại địa phương; không có điều kiện thi hành án và đã hết thời hạn 5 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án s 68 Đ-CCTHADS ngày
8, s tiền còn lại ông V, bà P phải thi hành dưới . . đồng, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xem xét miễn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước khoản tiền còn lại cho ông V và bà P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu: Đề nghị miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước là 4 . (b n trăm ba mươi nghìn) đồng cho ông V và bà P, do đủ điều kiện theo quy định tại khoản Điều 6 của Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 4);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ hồ sơ xét miễn nghĩa vụ thi hành án, đề nghị của Cơ quan Thi hành án dân sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, nhận định như sau:
Theo Bản án s 7 8 DS-ST ngày 6
8 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ông Trần Minh V và bà Nguyễn Thị P phải chịu 4 . (b n trăm ba mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngày
8, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đã ra uyết định thi hành án chủ động s : 68 Đ-CCTHADS. Tính đến nay đã hơn 5 năm.
Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ và kết quả xác minh điều kiện thi hành án gần nhất vào ngày 03-7-
thể hiện ông Trần Minh V và bà Nguyễn Thị P có đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại ấp X, xã T, huyện C, tuy nhiên ông V, bà P không có nghề nghiệp ổn định, thu nhập chỉ đảm bảo cuộc s ng t i thiểu, ông V, bà P không có đăng ký quyền sử dụng đất nào tại địa phương, không có tài sản gì đảm bảo nghĩa vụ thi hành án.
Từ những nhận định trên, xét thấy, ông V, bà P đủ điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với phần nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước là 4 . (b n trăm ba mươi nghìn) đồng, theo khoản Điều 6 của Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 4).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
. Căn cứ vào khoản Điều 7, điểm a khoản Điều 5, điểm n khoản Điều 9, điều 6 , 7 của Bộ luật T tụng dân sự; khoản Điều 6 , Điều 6 và Điều 64 của Luật Thi hành án dân sự năm
8 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, về việc miễn thi hành án khoản nộp ngân sách nhà nước đ i với ông Trần Minh V và bà Nguyễn Thị P.
Ông Trần Minh V và bà Nguyễn Thị P được miễn nộp khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4 . (b n trăm ba mươi nghìn) đồng, theo Bản án s 07/2018/DS-ST ngày 6
8 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
. uyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 7 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 5 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Toà án có hiệu lực thi hành.
| THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân |