- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!TUY!ĐỨC! TỈNH!ĐĂK!NÔNG! ! Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST Ngày 03 - 10 - 2023 “V/v"Ly"hôn,"nuôi"con”" |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!T!-!TỈNH!ĐĂK!NÔNG!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Phan Quang Trung.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân: Ông Vũ Đức Minh và ông Nguyễn Đăng Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Điểu Smi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên toà:"Ông Phạm Ngọc Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 25/2023/TLST- HNGĐ ngày 01/02/2023 về việc “Ly" hôn,"nuôi"con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐST ngày 01/9/2023 giữa các đương sự:
Nguyên"đơn: Anh Ngô Hoàng H, địa chỉ: Bon D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị"đơn: Chị Lê Thị G; địa chỉ: Bon D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người"có"quyền"lợi"và"nghĩa"vụ"liên"quan:
- Cháu Ngô Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012. Địa chỉ: Bon D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông.
- Cháu Ngô Hoàng Th, sinh ngày 18/01/2019. Địa chỉ: Bon D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông
Người đại diện theo pháp luật của cháu Th1, Th2:
- Anh Ngô Hoàng H, địa chỉ: Bon D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – là mẹ cháu Th1, Th2 – có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Chị Lê Thị G; địa chỉ: Bon D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – là bố cháu Th1, Th2 – có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"anh"Ngô"Hoàng" H"trình"bày: Anh H và chị Lê Thị G tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 04/10/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên vợ chồng xảy ra xích mích, cãi nhau; mâu thuẫn ngày càng trầm trọng; vợ chồng không còn yêu thương, tôn trọng và không còn quan tâm đến nhau. Hiện nay, hai vợ chồng đã sống ly thân, không còn chung sống với nhau. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được; Anh H không còn tình cảm với chị G nên Anh H nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị G.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Ngô Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012 và cháu Ngô Hoàng Th, sinh ngày 18/01/2019 nguyện vọng của Anh H là được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thìn và cháu Thương và không yêu cầu cấp dưỡng. Anh H hiện là công nhân có mức thu nhập 12.000.000/tháng, đủ khả năng nuôi dưỡng 02 cháu.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị"đơn"chị"Lê"Thị"G"trình"bày:"Chị G và Anh H tự nguyện đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đắk R’Tih, huyện T, tỉnh Đắk Nông; thời gian đầu chung sống hạnh phúc; nhưng về sau xảy ra nhiều mâu thuẫn; chị G và Anh H không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được; vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2022 đến nay. Hiện tại, Anh H gửi đơn yêu cầu ly hôn thì chị G đồng ý ly hôn.
Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Ngô Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012 và cháu Ngô Hoàng Th, sinh ngày 18/01/2019. Anh H có nguyện vọng: sau khi ly hôn, được trực tiếp chăm sóc, nuôi con chung thì chị G đồng ý giao cho Anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 cháu Th1, Th2 đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng, Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị G không có ý kiến và tùy vào điều kiện, tình hình kinh tế chị G sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu ý kiến:
Toà án nhân dân huyện T thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về người tham gia tố tụng và thu thập chứng cứ: Toà án xác định đúng người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng đúng quy định, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân huyện T đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
- Tại phiên toà sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung: Sau khi phân tích, đánh giá chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án; căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Hoàng H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng H ly hôn với chị Lê Thị G.
Về con chung: Giao cháu Ngô Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012 và cháu Ngô Hoàng Th, sinh ngày 18/01/2019 cho Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung: Do Anh H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Ngô Hoàng H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002478 ngày 01/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết vào quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Ngô Hoàng H khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Lê Thị G và yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung; chị G đăng ký thường trú tại Bon D, xã Đ, huyện T đây là tranh chấp “Ly" hôn,"nuôi"con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Anh H, chị G đã được triệu tập hợp lệ nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về nội dung: Xét yêu cầu ly hôn của Anh H với chị G; Hội đồng xét xử xét thấy: Ngày 04/10/2013, anh Ngô Hoàng H và chị Lê Thị G tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa Anh H và chị G là hợp pháp.
Xét tình trạng hôn nhân: Anh H cho rằng, quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và không tôn trọng nhau; Anh H và chị G đã sống ly thân; Anh H xác định không còn tình cảm với chị G. Quá trình giải quyết vụ án, chị G thừa nhận việc vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, không tôn trọng nhau, chị không còn tình cảm với Anh H và đã sống ly thân; đối với yêu cầu ly hôn của Anh H thì chị đồng ý và không còn mong muốn đoàn tụ. Với thực trạng nói trên cho thấy hôn nhân giữa Anh H và chị G đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của Anh H với chị G là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ pháp luật.
[4]. Về con chung: Anh H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là cháu Ngô Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012 và cháu Ngô Hoàng Th, sinh ngày 18/01/2019; chị G đồng ý giao 02 cháu cho Anh H. Tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ,chồng"thỏa"thuận"về"người"trực"tiếp" nuôi" con," nghĩa" vụ," quyền" của" mỗi" bên" sau" khi" ly" hôn" đối" với" con;" trường" hợp" không"thỏa"thuận"được"thì"Tòa"án"quyết"định"giao"con"cho"một"bên"trực"tiếp"nuôi" căn"cứ"vào"quyền"lợi"mọi"mặt"của"con;"…”."Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con của Anh H và chị G là tự nguyện, không trái pháp luật; Anh H có thu nhập 12.000.000 đồng/tháng là đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi dưỡng 02 cháu nên cần chấp nhận; giao cháu Thìn, Thường cho Anh H được trực tiếp nuôi dưỡng. Trường hợp, chị G có yêu cầu về con chung sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác. Anh H không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ pháp luật."
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Anh H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Hoàng H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002478 ngày 01/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
Vì"các"lẽ"trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Ngô Hoàng H.
1. Về hôn nhân: Anh Ngô Hoàng H ly hôn với chị Lê Thị G.
2. Về con chung: Giao cháu Ngô Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012 và cháu Ngô Hoàng Th, sinh ngày 18/01/2019 cho anh Ngô Hoàng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên.
Chị Lê Thị G có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp, chị G có yêu cầu về con chung sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Hoàng H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002478 ngày 01/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười"lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Nông; - VKSND tỉnh Đăk Nông; - VKSND huyện T; - Chi Cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Đăk Nông. - Lưu, HS." | TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! Thẩm!phán!-!Chủ!toạ!phiên!toà! Phan!Quang!Trung! |