vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận khởi kiện của chị Lê Y C về việc yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Quốc K.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2016 cho chị Lê Y C nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Quốc K không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Y C phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Y C yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Quốc K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận khởi kiện của chị Lê Y C về việc yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Quốc K.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27-01-2023
“V/v tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Năm

Ông Nguyễn Việt Thắng

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 716/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/11/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/01/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Y C, Sinh năm: 1993 (xin vắng mặt)

Cư trú: Ấp 4, xã K, huyện T, tỉnh C

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc K, Sinh năm: 1991 (xin vắng mặt)

Cư trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh C

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 11/11/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Y C trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh K chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc ngày 17/12/2015. Vợ chồng có một người con chung cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2016, hiện tại cháu N đang sống với chị.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, chị xét thấy không còn tình cảm với anh K, mối quan hệ hôn nhân không đạt được chị yêu cầu ly hôn với anh K.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi con chung cháu N, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Do bận nhiều việc, chị đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

- Anh Nguyễn Quốc K trình bày: Về hôn nhân và con như chị C trình bày là đúng. Trong thời gian chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, nay chị C yêu cầu ly hôn anh đồng ý.

Về con: Anh đồng ý giao con chung cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2016 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng con chung.

Cấp dưỡng nuôi con anh không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận nhiều việc, anh đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Lê Y C khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Quốc K, anh K có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự về việc “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vắng mặt đương sự: Chị Lê Y C, anh Nguyễn Quốc K đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị C, anh K là đúng quy định.

Về nội dung:

Xét về yêu cầu ly hôn: Chị C và anh K chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời ngày 17/12/2015, do đó hôn nhân của anh chị hợp pháp được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị C và anh K xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị C yêu cầu được ly hôn với anh K đồng ý. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồng phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng anh chị không làm được đều đó, cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, chị C, anh K có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, như vậy cho thấy giữa anh chị không có thiện chí để hòa giải hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, chị C yêu cầu Ly hôn anh K đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị C ly hôn với anh K là phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Xét về con chung: Chị C yêu cầu được nuôi con chung cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2016, anh K đồng ý giao cháu N cho chị C nuôi dưỡng, chăm sóc. Hội đồng xét xử thấy rằng, để không làm sáo trộn cuộc sống của cháu N cũng như theo thỏa thuận của chị C và anh K, tiếp tục giao cháu N cho chị C nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu N đủ 18 tuổi là phù hợp. Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này là phù hợp các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị C không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Xét về tài sản chung, nợ chung: Chị C và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Xét về án phí: Chị C là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng; theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận khởi kiện của chị Lê Y C về việc yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Quốc K.

- Về con chung: Tiếp tục giao cháu Lê Thị Thảo N, sinh ngày 07/11/2016 cho chị Lê Y C nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Quốc K không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

2. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Y C phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị C đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000 đồng theo biên lai số 0005715 ngày 11/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

3. Quyền kháng cáo: Chị Lê Y C và anh Nguyễn Quốc K vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ