vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Lê Thị M được ly hôn với anh Hoa Văn K

Về con chung: Giao con chung tên Hoa Thị Nhã T, sinh ngày 27/01/2010 và Hoa Chấn D, sinh ngày 15/4/2013 cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T, cháu D đủ 18 tuổi. Anh Hoa Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này. Tài sản chung, nợ chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lê Thị M được ly hôn với anh Hoa Văn K
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22-5-2023
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Công Lý.

2. Ông Hứa Phận.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Mỹ Anh, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Nguyệt Hân - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1986. (vắng mặt, có đơn)

Địa chỉ: Thôn Hữu T, phường Mai L, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Hoa Văn K, sinh năm 1982. (vắng mặt, có đơn)

Địa chỉ: Ấp A, xã Thạnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/12/2022, chị Lê Thị M, trình bày: Vào năm 2010 chị và anh K tổ chức đám cưới đăng ký kết hôn ngày 22/10/2010, đã được Ủy ban nhân dân xã Thạnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường cự cải do khác quan điểm nên đã ly thân từ năm 2017, vợ chồng có 02 con chung tên Hoa Thị Nhã T, sinh ngày 27/01/2010 và Hoa Chấn D, sinh ngày 15/4/2013 hiện cả 02 con đang sống chung với chị M. Chị M yêu cầu ly hôn với anh K, yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Hoa Văn K có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nhưng tại biên bản lấy lời khai ngày 25/4/2023 có ý kiến như sau: Anh thống nhất nội dung trình bày của chị M trong đơn khởi kiện về quan hệ hôn nhân, con chung, không tài sản chung và nợ chung. Anh đồng ý ly hôn với chị M, đồng ý giao con chung là Hoa Thị Nhã T, sinh ngày 27/01/2010 và Hoa Chấn D, sinh ngày 15/4/2013 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh K không cấp dưỡng nuôi con. Các vấn đề về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng giữa vợ chồng không yêu cầu giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:

Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, riêng đương sự đã được tống đạt hợp lệ và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đúng quy định. Về nội dung vụ án, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị M được ly hôn với anh Hoa Văn K, giao 02 con chung là Hoa Thị Nhã T, sinh ngày 27/01/2010 và Hoa Chấn D, sinh ngày 15/4/2013 cho chị M nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Đối với tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên đề nghị không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Chị M khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng thụ lý và giải quyết là đúng theo qui định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được triệu tập hợp lệ và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị M và anh K tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 22/10/2010 và được Ủy ban nhân dân xã Thạnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn (bút lục 10) nên xác định hôn nhân của họ là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình quy định“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”, như vậy chị M có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, giữa vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và sống chung với nhau nhưng tại lời trình bày của anh K và chị M thì vợ chồng đã ly thân với nhau một khoảng thời gian 05-06 năm không thể hàn gắn. Anh K thống nhất về quan hệ hôn nhân và đồng ý ly hôn, nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị M được ly hôn với anh K

Về con chung: Chị M và anh K có 02 người con chung là Hoa Thị Nhã T, sinh ngày 27/01/2010 và Hoa Chấn D, sinh ngày 15/4/2013, hiện cháu sống chung với chị M. Anh K đồng ý giao con, không có nguyện vọng nuôi con chung đồng thời tại tờ nguyện vọng của cháu T và cháu D (BL 13) trình bày có nguyện vọng được sống chung với mẹ nên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận giao cháu cháu T và cháu D cho chị M được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, nguyên đơn chị Lê Thị M phải chịu theo quy định.

Qua phân tích như trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Thạnh Trị là có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị M được ly hôn với anh Hoa Văn K

2. Về con chung: Giao con chung tên Hoa Thị Nhã T, sinh ngày 27/01/2010 và Hoa Chấn D, sinh ngày 15/4/2013 cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T, cháu D đủ 18 tuổi. Anh Hoa Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

3. Tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008084 ngày 04/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ) để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ