- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh G yêu cầu ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST Ngày 15-5-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Na.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Trang;
2. Bà Trần Thị Bạch Tuyết.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Út Nhỏ - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1978, vắng mặt.
Cư trú tại: Tổ 15, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1980, vắng mặt.
HKTT: Tổ 15, ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Cư trú tại: Tổ 4, ấp 1, xã M, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 3 năm 2023 và các lời khai tại Tòa án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Văn G trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Yến N chung sống vợ chồng vào năm 2000, không đăng ký kết hôn. Quá trình vợ chồng chung sống không hợp nhau, anh và chị N đã sống ly thân từ năm 2019, anh yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung: anh và chị Nhi có 02 con chung: Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 19/02/2001 và cháu Nguyễn Ninh T, sinh ngày 17/01/2005. Cả 02 con chung đã trên 18 tuổi nên anh không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết;
* Đối với chị Nguyễn Thị Yến N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị N vẫn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, chị từ chối không ký nhận văn bản và cũng không đồng ý trình bày ý kiến.
* Tại phiên toà sơ thẩm:
- Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Y vắng mặt;
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi vụ án thụ lý, quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ theo trình tự thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự;
+ Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N là vợ chồng.
Về con chung: Không đặt ra giải quyết;
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết;
Về án phí: Anh Nguyễn Văn G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm;
+ Về kiến nghị khắc phục: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh nhận định:
Về tố tụng: Ngày 06/4/2023, anh Nguyễn Văn G có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh G. Chị Nguyễn Thị Yến N đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N.
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N chung sống vợ chồng từ năm 2000 đến nay có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, nhưng không đăng ký kết hôn nên việc chung sống giữa anh G và chị N không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Căn cứ khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 19/02/2001 và cháu Nguyễn Ninh T, sinh ngày 17/01/2005. Cả 02 con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn G không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 19/02/2001 và cháu Nguyễn Ninh T, sinh ngày 17/01/2005. Cả 02 con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn G phải chịu 300.000 ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 ba trăm nghìn đồng theo biên lai số 0004310 ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh; anh Nguyễn Văn G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Yến N có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - PKTNV và THA TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Biên; - Chi cục THADS huyện Tân Biên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu tập án văn. No). | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Na |