vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc H.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc H được ly hôn với anh Phạm Ngọc K. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006479 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh K"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13/01/2023
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kiều Oanh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thiều Huệ Tiên;

2. Bà Trần Thị Tuyết Trinh;

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang: Không tham gia.

Trong ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 328/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 155/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 125/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc K, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Ấp B, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Chị H có đơn xin vắng mặt, anh K vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án, chị H trình bày:

Vào năm 2000, do chị và anh K quen biết nhau, nên đã tổ chức lễ cưới và sống chung, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, thời gian đầu chung sống rất H phúc, nhưng trong quá trình chung sống thì anh K có ý rời gia đình đi tu tại một ngôi chùa ở Vũng Tàu. Từ đó chị và anh K ngày thêm bất đồng quan điểm sống, mặc dù trước khi anh K muốn đi tu giữa chị và anh K có bàn bạc, thống nhất, sau đó anh K không đi tu ngoài chùa ở Vũng Tàu nữa mà anh K tu tại gia, thời gian đầu giữa anh chị vẫn vui vẻ bình thường, anh K vẫn quan tâm, chăm sóc vợ con, thời gian sau này không hiểu lý do vì sao anh K không tôn trọng chị, thường xuyên dùng lời nói thiếu tế nhị xúc phạm chị, từ đó thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chị và anh K sống ly thân hơn 04 năm nay, nhận thấy cuộc hôn nhân này không đạt được mục đích và không thể kéo dài thêm được nữa, nay chị xin ly hôn với anh K.

Quá trình chung sống chị và anh K có 01 con chung tên Phạm Ngọc Thanh T, sinh ngày 11/9/2003, đã trưởng thành và lao động được nên chị không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung,: chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị xác định không có nợ chung.

Ngoài ra, chị không có trình bày thêm ý kiến gì khác.

* Bị đơn anh Phạm Ngọc K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công bố, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng, chị Nguyễn Ngọc H có đơn xin vắng mặt, anh Phạm Ngọc K được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên tòa, nhưng anh K vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo quy định.

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả thảo luận của Hội đồng xét xử. Hội đồng xét xử xác định quan hệ các bên đang tranh chấp là: “Tranh chấp xin ly hôn” cần được xem xét, giải quyết theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh K tự nguyện cưới nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang vào ngày 09/07/2001, hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Theo đơn ly hôn và quá trình giải quyết vụ án chị H cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị và anh K đã ly thân hơn 04 năm, đến nay vẫn chưa hàn gắn được. Tòa án triệu tập anh K nhiều lần nhưng anh K không đến Tòa để hòa giải. Anh K cũng không gửi cho Tòa án bản trình bày ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của chị H. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, giữa chị H và anh K mâu thuẫn đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H.

Về con chung: Con chung đã trưởng thành, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị H yêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Ngọc H.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc H được ly hôn với anh Phạm Ngọc K.

2. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006479 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên chị H đã nộp xong án phí.

Anh K không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Chị H và anh K được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ