- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHNN - Thạch Thị Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N đối với bị đơn bà Thạch Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2023/DS-ST Ngày: 27-3-2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Hồng Phượng;
Ông Bùi Anh Đức.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Hải– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
Trong ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 32/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hữu M, chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh T1, Sóc Trăng (ông M có mặt).
Địa chỉ: Số A ấp K, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1966 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đại diện nguyên đơn tại phiên toà:
Do có nhu cầu vay vốn để phục vụ đời sống, bà Thạch Thị T có ký Hợp đồng tín dụng số 7608LAV201600901/HĐTD ngày 05/7/2016 với Ngân hàng N, chi nhánh T2. Số tiền vay được nhận ngày 06/7/2016 là 200.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 10%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Trong thời gian thực hiện Hợp đồng tín dụng, thời hạn trả nợ khoản vay đã hết, Ngân hàng nhiều lần thông báo và mời bà Thạch Thị T đến yêu cầu trả nợ, nhưng bà Thạch Thị T không đến trả nợ dẫn đến phát sinh nợ quá hạn kể từ ngày 07/1/2021.
Nay Ngân hàng N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Thạch Thị T trả nợ gốc và lãi phát sinh tại Hợp đồng tín dụng số 7608LAV201600901/HĐTD ngày 05/7/2016 cho Ngân hàng N đến ngày 27/3/2023 là 94.326.273 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 66.400.000 đồng, nợ lãi là 27.926.273 đồng và yêu cầu trả lãi phát sinh sau ngày 27/3/2023 đến ngày trả hoàn tất nợ.
- Bị đơn bà Thạch Thị T: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà vắng mặt và không thể hiện ý kiến bằng văn bản cho Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về việc xét xử vắng mặt bị đơn bà Thạch Thị T:
Xét thấy bị đơn bà Thạch Thị T đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai theo quy định nhưng vắng mặt, không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Thạch Thị T.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N về việc trả số tiền vay:
Ngân hàng N yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn bà Thạch Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N tổng số tiền còn nợ là là 94.326.273 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 66.400.000 đồng, nợ lãi là 27.926.273 đồng và yêu cầu trả lãi phát sinh sau ngày 27/3/2023 đến ngày trả hoàn tất nợ.
Chứng cứ Ngân hàng N đưa ra là Hợp đồng tín dụng 7608LAV201600901/HĐTD ngày 05/7/2016, thể hiện số tiền bà T vay gốc là 200.000.000.000 đồng và có chữ ký xác nhận của bà Thạch Thị T. Bà T đã được Toà án cấp tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, hợp lệ theo quy định pháp luật nhưng không có ý kiến phản đối và vắng mặt trong suốt quá trình xét xử vụ án. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì lời trình bày của đại diện nguyên đơn và chứng cứ nguyên đưa ra là có căn cứ và nguyên đơn không cần phải chứng minh.
Nhận thấy khi thực hiện thỏa thuận vay tài sản, nguyên đơn Ngân hàng N đã thực hiện việc giao đầy đủ số tiền như cam kết cho bị đơn, nhưng bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền vay cho nguyên đơn khi đến hạn, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nguyên đơn, vi phạm hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết, thỏa thuận và vi phạm Điều 95 Luật tổ chức tín dụng. Do đó nguyên đơn Ngân hàng N yêu cầu bị đơn bà T thanh toán số tiền nợ gốc còn lại là 66.400.000 đồng là có cơ sở để chấp nhận.
Về tiền lãi: Đối với số tiền lãi nguyên đơn yêu cầu gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn theo thoả thuận trong hợp đồng giữa nguyên đơn và bị đơn là phù hợp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Số tiền lãi bị đơn phải trả tính đến 27/3/2023 là 27.926.273 đồng, trong đó lãi trong hạn là 22.230.356 đồng, lãi quá hạn là 5.695.917 đồng và bà T phải trả lãi phát sinh sau ngày 27/3/2023 theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày trả hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Thạch Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.716.300 đồng (tương ứng với 5% phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ngân hàng N không phải chịu án phí, được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, khoản 2 Điều 92, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N đối với bị đơn bà Thạch Thị T.
1. Buộc bị đơn bà Thạch Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N1 tổng số tiền còn nợ là là 94.326.273 đồng (Chín mươi bốn triệu, ba trăm hai mươi sáu nghìn, hai trăm bảy mươi ba đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 66.400.000 đồng, nợ lãi là 27.926.273 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng 7608LAV201600901/HĐTD ngày 05/7/2016.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn bà Thạch Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.716.300 đồng (Bốn triệu, bảy trăm mười sáu nghìn, ba trăm đồng), nộp tại Chi cụ thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Ngân hàng N không phải chịu án phí và được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002818 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Đương sự, đại diện ĐS; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A DS huyện Mỹ Xuyên; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mến |