- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty Terra Yamaken - Cty An Thành Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST – KDTM | Thuận An, ngày 24 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhâm
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phương
2. Bà Lê Thị Thiện
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nghĩa, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Thủy, Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2021/TLST-KDTM ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông Terra Yamaken; trụ sở: Lô CN 2, khu công nghiệp Sóng Thần 3, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông NTT, chức vụ: giám đốc nhân sự, theo văn bản ủy quyền ngày 10/02/2022.
- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng An Thành Thái; trụ sở: 67D tổ 8, ấp An Hoà, xã An Sơn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông PTT2, chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa và trước khi vào phần tranh luận, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về số tiền thanh toán: Công ty TNHH xây dựng An Thành Thái có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần bê tông Terra Yamaken số tiền 153.020.000 đồng (Một trăm năm mươi ba triệu không trăm hai mươi nghìn đồng), bao gồm 138.020.000 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) tiền mua hàng chưa thanh toán và 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) tiền lãi do chậm thanh toán.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
2. Về án phí sơ thẩm: Các đương sự thống nhất mỗi bên chịu ½. Công ty TNHH xây dựng An Thành Thái chịu 3.825.500 đồng (ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm đồng).
Công ty cổ phần bê tông Terra Yamaken chịu 3.825.500 đồng (ba triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho Công ty cổ phần bê tông Terra Yamaken số tiền tạm ứng án phí là 304.402 đồng (ba trăm lẻ bốn nghìn bốn trăm lẻ hai đồng) theo biên lai thu tiền số 0001884 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Nhâm |