vanban.org

Bản án 16/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Ch buộc ông Nguyễn Văn B trả cho ông Ngô Ch số tiền 693.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Ch buộc ông Nguyễn Văn B trả cho ông Ngô Ch số tiền 693.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 16/2022/DS-ST
Ngày: 29-3-2022
“V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Dũng;

Ông Nguyễn Trườ ng Thống;

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 3 năm 2022, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃

n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 64/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2022/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Ch (Ngô Tr), sinh năm 1978; địa chi: ẩ ́p L, xa N,̃ huyê ̣n Th, tỉnh Kiên Giang; có mặt

Bi ̣ đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1957; đi ̣a chi: ẩ ́p Th, xa N, huyê ̣̃

n Th, tinh Kiên Giang;̉

có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/2/2022 các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Ngô Ch trình bày: Ông là chủ cử a hàng vâ ̣t tư thủy sản, ông B là ngườ i đến mua vâ ̣t tư thủy sản, viê ̣c mua bán không có làm hợp đồng chi thỏ

̉a thuâ ̣n miê ̣ng, thanh toán theo hinh thừ

́ c gối đầu, cuối vụ tôm khoảng 6 tháng se trã ̉. Tuy nhiên, qua nhiều lần bán vâ ̣t tư cho ông B cho đến ngày 27/6/2021al, ông B thiếu la ̣i tổng số tiền là 693.745.000 đồng nhưng không thanh toán, ông B có ký tên thừ a nhâ ̣n trong sổ ghi nợ. Ông Ch đa nhiễ

̀u lần gọi điê ̣n và đến gă ̣p trực tiếp để nhắc viê ̣c thanh toán nhưng ông B không thanh toán. Nay ông Ch yêu cầu ông B trả cho ông số tiền nợ là 693.745.000 đồng.

- 2 -

Tại bản tự khai, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày: Thừ a nhâ ̣n có viê ̣c mua vâ ̣t tư thủy sản của ông Ch như ông Ch đa trĩ nh bà

̀y và hiê ̣n còn nợ la ̣i số tiền là 693.745.000 đồng. Do hoàn cảnh khó khăn nên ông không hứ a he ̣n được ngày trả cho ông Ch số tiền này.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn ông Ngô Ch khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn B trả số tiền mua vâ ̣t tư thủy sản còn nợ. Do đó quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 430 Bộ luật Dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Ông Ch có bán vâ ̣t tư thủy sản cho ông B, việc mua bán không có lập hợp đồng nhưng có sổ theo dõi, tinh đế

́n ngày 27/6/2021 al ông B còn nợ la ̣i ông Ch số tiền 693.745.000 đồng, ông B có ký tên thừ a nhâ ̣n trong sổ ghi nợ. Các bên có thỏa thuận thời gian để trả nợ nhưng đến nay đã quá thời hạn trả mà ông B chưa trả. Ông Ch khởi kiện yêu cầu ông B trả số tiền còn nợ là 693.745.000 đồng; ông B thừa nhận còn nợ ông Ch số tiền trên. Căn cứ Điều 92 (quy đi ̣nh về những tinh tiết, sự kiện không phải chứ ng minh) của Bộ luâ ̣t tố Tụng

̀ dân sự, Tòa án công nhận đó là sự thật.

Các bên chỉ không thống nhất nhau về thời gian trả. Ông Ch yêu cầu trong khoảng thời gian nhất định ông B phải trả cho ông số tiền còn nợ; ông B cho rằng do rằng hoàn cảnh ông khó khăn nên không he ̣n được thờ i gian trả nợ, khi nào có se trã ̉. Thấy rằng, bên bán ông Ch đã giao hàng, bên mua ông B đã nhận hàng, đến nay đã quá thời hạn mà ông B chưa thanh toán là vi phạm nghĩa vụ trả tiền được quy định tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể “Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng”. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Ch buộc ông B trả cho ông Ch số tiền 693.745.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn ông B phải chịu án phí của số tiền 693.745.000 đồng là 20.000.000 đồng + (4% x 293.745.000 đồng) = 31.749.800 đồng. Do ông B là ngườ i cao tuổi nên được miễn toàn bộ số tiền án phi phải chi ̣u.

́

Hoàn trả cho Nguyên đơn ông Ngô Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.875.000 đồng theo biên lai thu số 0003751 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

Bởi các lẽ trên;

- 3 -

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 430, 433, 434; khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Ch buộc ông Nguyễn Văn B trả cho ông Ngô Ch số tiền 693.745.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn B phải chịu là 31.749.800 đồng. Do ông B là ngườ i cao tuổi nên được miễn toàn bộ số tiền án phi phải chi ̣u.

́

Hoàn trả cho Nguyên đơn ông Ngô Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.875.000 đồng theo biên lai thu số 0003751 ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hánh án dân sự”.

3- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ