vanban.org

Bản án 16/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; ăn cứ v o Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân v gia đình…

Về quan hệ hôn nhân: hấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. B Phạm Th Tr được ly hôn ông Phạm Th. Về con chung: Giao cháu Phạm Ng c V, sinh ngày 13/02/2009 v cháu Phạm Th Kim , sinh ng y 16/10/2014 cho Phạm Th Tr tiếp tục nh n chăm s c nuôi dư ng cho đến khi các cháu th nh niên. B Tr không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Tr - Phạm Th"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; ăn cứ v o Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân v gia đình…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƢ NGHĨA
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 25 - 8 - 2021.
V/v: “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n Tấn Bốn.

2. ng Hu nh ao Trung.

- Thư ký phiên tòa: B V Th Ng c Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà H Th Ti u Qu nh – Ki m sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2021, tại Hội trường xử án Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 44/2021/QĐXXST - HNGĐ ng y 19 tháng 7 năm 2021 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 49/2021/QĐ T – HNGĐ ng y 09/8/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: B Phạm Th Tr, sinh 1990.

- B đơn: Ông Phạm Th, sinh năm 1982.

ùng tr tại đ a chỉ: m C, thôn 01, xã N, huyện T, tỉnh Q.

Nguyên đơn c đơn xin xét xử v ng m t; đơn v ng m t không c lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 24/02/2021, đơn khởi kiện b sung ngày 14/4/2021 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Phạm Th Tr trình bày:

B v ông Phạm Th quen iết tìm hi u, yêu thương một thời gian thì tự nguyện tổ chức l cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Ng nay l xã N), huyện T, tỉnh Q v o năm 2009.

Quá trình chung sống vợ ch ng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Th hay uống rượu dẫn đến gây g đánh đ p nhau. Năm 2017, vợ ch ng sống ly thân đến nay. B xét thấy, cuộc sống vợ ch ng mâu thuẫn trầm tr ng, tình cảm yêu thương không còn, mục đích hôn nhân không đạt được không th kéo dài, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn ông Phạm Th.

Về con chung: B v ông Th c hai con chung l cháu Phạm Ng c V, sinh ngày 13/02/2009 v cháu Phạm Th Kim , sinh ng y 16/10/2014. Hiện 02 cháu đang với , khi ly hôn yêu cầu được nh n nuôi cả 02 con. B không yêu cầu ông Th cấp dư ng nuôi con.

Về sản chung, nợ: B Tr trình y không c , không yêu cầu Tòa giải quyết.

- B đơn ông Phạm Th được Tòa tống đạt các văn ản tố tụng: Thông áo thụ lý vụ án số 96/TB – TLV ng y 20/4/2021; Giấy triệu t p số 124/GTT ng y 19/5/2021; Thông áo số 58/TB – T ng y 19/5/2021 về việc tiếp c n, công khai chứng cứ; Thông áo số 187/TB – T ng y 19/5/2021 về việc không tiến h nh hòa giải do nguyên đơn c đơn đề ngh không tiến h nh hòa giải; Thông áo số 143/TB – T ng y 31/5/2021 về kết quả phiên h p tiếp c n, công khai chứng cứ; Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 45/2021/QĐ T – HNGĐ ng y 19/7/2021; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 49/2021/QĐ T – HNGĐ ng y 09/8/2021 nhưng ông Phạm Th đều t chối nh n. ng Phạm Th không đến Tòa l m việc, tham dự xét xử, c ng không c văn ản trình y ý kiến đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, nên h sơ không c ý kiến t i liệu của phía đơn.

- Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đến trước khi ngh án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đ ng theo quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015. Nguyên đơn đã thực hiện đ ng quyền v nghĩa vụ theo quy đ nh tại các Điều 70, 71 Bộ lu t Tố tụng Dân sự; đơn không chấp h nh các quy đ nh tại các Điều 70, 72 Bộ lu t Tố tụng Dân sự.

+ Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nh n to n ộ nội dung yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về án phí, do nguyên đơn l người đ ng o dân tộc Hre nhưng xã N không thuộc diện xã c điều kiện kinh tế – xã hội đ c iệt kh khăn, nên nguyên đơn phải ch u án phí ly hôn theo quy đ nh pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các t i liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện ki m sát. Hội đ ng xét xử nh n đ nh.

. Về tố tụng:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn, đơn đều cư tr tại huyện T, tỉnh Q. ăn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Q thụ lý, giải quyết vụ án l đ ng thẩm quyền.

. Về việc tham gia phiên tòa của Ki m sát viên dự khuyết: Theo Quyết đ nh phân công Ki m sát viên tham gia phiên tòa số 256/VK TN – D ng y 22/4/2021 của Viện trư ng Viện ki m sát nhân dân huyện Tư Nghĩa, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 45/2021/QĐ T - HNGĐ ng y 19 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, thì ki m sát viên tham gia phiên tòa l

Phạm Th Thu H ng, ki m sát viên dự khuyết l

H Th Ti u Qu nh. Nhưng tại phiên tòa, Phạm Th Thu H ng v ng m t, H Th Ti u Qu nh c m t ngay t đầu. ăn cứ khoản 2 Điều 232 Bộ lu t Tố tụng dân sự, H Th Ti u Qu nh thay Phạm Th Thu H ng tham gia phiên tòa l đ ng lu t đ nh.

. Về xét xử v ng m t các đương sự: Nguyên đơn c đơn xin xét xử v ng m t; đơn được Tòa án triệu t p hợp lệ 02 lần tham dự phiên tòa xét xử nhưng v ng m t không c lý do. Căn cứ đi m khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự, Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử v ng m t nguyên đơn, đơn v thủ tục xét xử v ng m t tất cả các đương sự theo quy đ nh tại Điều 238 Bộ lu t Tố tụng dân sự 2015 l đ ng quy đ nh.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: B Tr, ông Th tìm hi u yêu thương, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã N nguyên l xã Ng), huyện T, tỉnh Q v o năm 2009, nên quan hệ hôn nhân giữa bà Tr và ông Th l hợp pháp theo quy đ nh tại Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Về mâu thuẫn vợ ch ng, thì thấy rằng: B Tr khai rằng t năm 2015 ông Th t đầu thường xuyên uống rượu, không lo l m ăn dẫn đến vợ ch ng cải vã, đánh nhau v điều n y qua xác minh được chính quyền đ a phương xác nh n việc mâu thuẫn như Tr trình y l đ ng. Tòa án c văn ản nhiều lần triệu t p ông Tham đến Tòa l m việc về nội dung kh i kiện của nguyên đơn v tiến h nh hòa giải đ vợ ch ng đo n tụ, nhưng ông Th t chối nh n văn ản tố tụng do Tòa trực tiếp đến giao và không đến Tòa l m việc, điều đ cho thấy ông Tham c ng không mong muốn h n g n quan hệ hôn nhân nên c cơ s xác đ nh quan hệ tình cảm giữa vợ ch ng Tr đã mâu thuẫn trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được, vì v y Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, Tr được ly hôn ông Th l phù hợp với quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân v Gia đình năm 2014.

Về con chung: Vợ ch ng ông c hai con chung l cháu Phạm Ng c V, Phạm Th Kim . Khi ly hôn, Tr yêu cầu nh n nuôi cả 02 con, không yêu cầu ông Th cấp dư ng nuôi con thì thấy rằng: Hiện tại 02 cháu đang sống với Triết, đ ng thời tại các ản trình y ý kiến ng y 31/5/2021 cháu V, cháu đều c nguyện v ng nếu cha m ly hôn thì các cháu sống với m . Do đ , Hội đ ng xét xử chấp nh n giao 02 cháu cho Tr tiếp tục nh n nuôi dư ng. B Tr không yêu cầu ông Th cấp dư ng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về t i sản chung, nợ: Đương sự trình y không c , nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Đề ngh của Ki m sát viên tại phiên tòa phù hợp với nh n đ nh, phân tích, đánh giá của Hội đ ng xét xử nên được chấp nh n.

Về án phí: B Tr l người đ ng o dân tộc thi u số Hre, c đơn xin mi n án phí, nhưng xã N không phải l xã c điều kiện kinh tế – xã hội đ c iệt kh khăn, nên việc xin mi n tiền án phí của không đ ng quy đ nh tại đi m đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, do đ Hội đ ng xét xử không chấp nh n, Tr phải phải ch u án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo quy đ nh pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; ăn cứ v o Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2000; Điều 51; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 1 v 3 Điều 82 Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: hấp nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. B Phạm Th Tr được ly hôn ông Phạm Th.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Ng c V, sinh ngày 13/02/2009 v cháu Phạm Th Kim , sinh ng y 16/10/2014 cho Phạm Th Tr tiếp tục nh n chăm s c nuôi dư ng cho đến khi các cháu th nh niên. B Tr không yêu cầu cấp dư ng nuôi con nên không xem xét.

au khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m không ai được quyền cản tr . Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 84 của Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014.

3. Về t i sản chung, nợ chung: Đương sự khai không c , nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: B Phạm Th Tr phải nộp 300.000đ a trăm nghìn đ ng) tiền án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm đ sung qu Nh nước.

5. Quyền kháng cáo, kháng ngh : ác đương sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y k t ng y nh n được Bản án ho c Bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp lu t.

Viện ki m sát c quyền kháng ngh theo quy đ nh pháp lu t.

Cỡ chữ