vanban.org

Bản án 16/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Vềhônnhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Minh D và chị Lê Thị X.

Về con chung: Công nhận các cháu Hoàng Thùy T, sinh ngày 24/01/2016 và cháu Hoàng Minh Duy, sinh ngày 02/8/2018 là con chung của anh D và chị X. Giao cháu D cho chị X trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu T cho an h D trực ti ếp nuôi dư ỡng, anh D v à chị X không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Hoàng Minh D và Lê Thị X"
  • Tòa quyết gì? Vềhônnhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Minh D và chị Lê Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16 /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 3 -2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia
đình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thanh Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ngọc Châu và ông Dương Đông Phong.

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2021, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 208 /2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng năm 2021 giữa các đươn gsự:

1. Nguyên đơn : Anh Hoàng Minh D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T, có mặt.

2. Bị đơn : Chị Lê Thị X, sinhnăm 1991.

Địachỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T , có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 17/11/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Hoàng Minh D trình bày: Giữa nguyên đơn và bị đơn là chị Lê Thị X tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2014, đến ngày 11/01/2018 mới thực hiện việc

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H, tỉnh T . Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc từ khi kết hôn đến

tháng 7 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống , anh D nghi ngờ chị X có quan hệ ngoại t ình nên vợ chồng th ư ờng xuyên cãi chửi nhau , tuy sống chung một nh à nhưng vợ chồng không còn quan tâm đến nhau . Mâu thuẫn vợ chồng đ

ã đư ợc hai bên gia đình hòa giải nh ưng không đoàn tụ đ ư ợc . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, anh D đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị L ê Thị X .

Về con chung : Anh D khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Hoàng Thùy T, sinh ngày 24/01/2016 và cháu Hoàng Minh D, sinh ngày 02/8/2018, hiện nay cả hai cháu T và D đang ở với

anh D. Anh D đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cả hai cháu T và D,không yêu cầu chị X phải c ấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh, hiện nay anh đang làm kinh tế hộ gia đ ình, thu nhập h àng tháng khoảng 8.000.000 đồng đủ điều kiện nuôi con.

Về tài sản: Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong biên bản lấy lời khai ngày 09/12/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là chị Lê Thị X trình bày: Giữa bị đơn và nguyên đơn là anh Hoàng Minh D tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2014, đến ngày 11/01/2018 chị và anh D mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H, tỉnh T . Trong quá trình chung sống v ợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nh ưng không đến mức nghi êm trọng . Nguyên nhân mâu thuẫn là do kinh tế gia đ ình khó khăn, anh D có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khác nên vợ chồng cãi chửi nhau từ đó t ình cảm vợ chồng nhạt dần

, tuy sống chung một nh à nhưng vợ chồng không còn quan tâm đến nhau . Nay anh D đề nghị T òa án giải quyết ly hôn, chị X không đồng ý .

Về con chung: Chị X khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Hoàng Thùy T, sinh ngày 24/01/2016 và cháu Hoàng Minh D, sinh ngày 02/8/2018. Chị X đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu D, để anh D trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu T , chị X v à anh D không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai.

Về tài sản: Chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện , bị đơn giữ nguyên quan điểm của mình; đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương sự đã đư ợc thực hiện các quyền của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh D, giao cháu T cho anh D trực tiếp nuôi dư ỡng, giao cháu D cho chị X trực tiếp nuôi dư ỡng, anh D và chị X không ai phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng ai, là phù hợp với quy địn h tại Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đư ợc xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đ ương s ự không có khiếu nại về quyết định tố tụng, h

ành vi tố tụng của ng

ư ời tiến h ành tố tụng. Các quyết định tố tụng, h

ành vi tố tụng đều đúng quy định theo pháp luật tố tụng dân

sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Hoàng Minh D và chị L ê Thị X kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá tr ình chung sống, vợ chồng nghi kỵ lẫn nhau dẫn đến thư ờng xuyên cãi chửi , xúc phạm nhau. Kết quả xác minh ngày 20/01/2021 tại Ủy ban nhân dân xã H cũng cho thấy anh D và chị X chung sống đến cuối năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng cãi chửi nhau. Như vậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa anh D và chị X luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột, đời sống chung của vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc. Cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật

hôn nhân và gia đình giải quyết cho anh D đư ợc ly hôn chị X là phù hợp.

[3]. Về con chung: Anh D và chị X thừa nhận vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Hoàng Thùy T, sinh ngày 24/01/2016 và cháu Hoàng Minh D, sinh ngày 02/8/2018. Anh D đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi cả hai cháu T v

à D, tuy nhiên cháu D chưa đ ủ 36 tháng tuổi n ên giao cháu D cho chị X trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu T cho anh D trực tiếp nuôi d ư ỡng, a nh D và chị X không ai phải c ấ p dư ỡng nuôi con chung cùng ai là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

[4]. Về tài sản: Anh D và chị X không yêu cầu Toà án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Hoàng Minh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điề u 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Vềhônnhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Minh D và chị Lê Thị X.

2. Về con chung: Công nhận các cháu Hoàng Thùy T, sinh ngày 24/01/2016 và cháu Hoàng Minh Duy, sinh ngày 02/8/2018 là con chung của anh D và chị X. Giao cháu D cho chị X trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu T cho an h D trực ti ếp nuôi dư ỡng, anh D v à chị X không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai

Anh D, chị X có quyền đi lại, thăm nom co n chung mà không ai đư ợc cản trở. Anh D, chị X không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d

ư ỡng, giáo dục con của

ngư ời trực tiếp nuôi con .

3. Về án phí: Anh Hoàng Minh D phải chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/201 9/0009262 ngày30/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh D đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Anh D, chị X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ngày tuyên án.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ