vanban.org

Bản án 16/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận t nh ly hôn giữa ông Hồ Huy S và bà Nguyễn Thị N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau không còn giá trị pháp lý Về quan hệ con chung: không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận t nh ly hôn giữa ông Hồ Huy S và bà Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:16 /2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 8/01/2021.
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Huỳnh Tấn Khoa

2 à Đào Thị Thu Vân

- Thư ký phiên tòa: à Võ Thị Thảo Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M i, t nh n iang: Không tham gia.

Ngày 8 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 915/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 635/2020/QĐXX-ST ngày 29 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông Hồ Huy S – Sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp 10A, xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau Có mặt

2. Bị đơn: à Nguyễn Thị N – sinh năm 1995 Nơi cư trú: Ấp A , xã H , huyện CM, tỉnh An Giang Có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá tr nh tố tụng, nguyên đơn ông Hồ Huy S tr nh bày: Ông và bà N kết hôn vào đ u năm 2020 có đăng ký kết hôn Chung sống được khoảng 5 tháng th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp thường hay tranh cải nhau và không còn chung sống với nhau Nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với bà N

Về con chung: không có

Về quan hệ tài sản chung: không có

Về quan hệ nợ chung: không có

ị đơn bà Nguyễn Thị N tr nh bày bà và ông S kết hôn vào tháng 02/2020 có đăng ký kết hôn, chung sống đến tháng 5/2020 th phát sinh mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau, nguyên nhân do tánh t nh không phù hợp Nay ông S xin ly hôn bà đồng ý và có yêu c u xin vắng mặt khi Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại xã H , huyện CM, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự ị đơn có đơn xin vắng mặt căn cứ vào Điều 228 của ộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ

.Về nội dung tranh chấp

Ông Hồ Huy S và bà Nguyễn Thị N kết hôn tháng 01 năm 2020 có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Theo ông S và bà N tr nh bày, trong quá tr nh chung sống vợ chồng thường hay phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân ông S cho r ng bà N có mối quan hệ bên ngoài không rõ ràng anh chỉ biết qua t n nhắn trên điện thoại nên vợ chồng cải nhau, đến tháng 05/2020 th không còn chung sống đến nay. Nhận thấy, t nh cảm không còn, ông S yêu c u ly hôn bà N đồng ý Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo tố thụ lý vụ án, Thông báo về phiên h p về ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, phía bà N xin vắng mặt nên không tiến hành lập biên bản thuận t nh ly hôn được Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 công nhận việc thuận t nh ly hôn giữa ông S và bà N là phù hợp theo quy định pháp luật

Về quan hệ con chung: không có.

Về quan hệ tài sản chung: không có.

Về quan hệ nợ chung: Ông S bà N tr nh bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến

Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông S phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 228 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đ nh 2014; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận t nh ly hôn giữa ông Hồ Huy S và bà Nguyễn Thị N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau không còn giá trị pháp lý

- Về quan hệ con chung: không có

- Về quan hệ tài sản chung: Không có

- Về quan hệ nợ chung: Không có Ghi nhận việc ông S, bà N xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, th ông S, bà N liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: 300 000 ( a trăm ngh n) đồng, ông Hồ Huy S phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300 000 ( a trăm ngh n) đồng, theo biên lai thu số 0008954 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 16/11/2020.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ngày tuyên án Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /

Cỡ chữ