vanban.org

Bản án 16/2021/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 21/09/2021 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/09/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chia cho bà Nguy n Th V ược quyền sử dụng diện tích ất 222m2 (trong ó có 200m2 ất thổ cư và 22m2 ất vư n), thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc, và ược quyền quản lý, sử dụng và sở hữu các tài sản có trên ất gồ…

Chia cho ông Quảng Xuân Q ược quyền sử dụng diện tích ất 352,8m2 (trong ó có 200m2 ất thổ cư và 108m2 ất vư n ã ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất; 44,8m2 ất chưa ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng), thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V ly hôn Quảng Xuân Q"
  • Tòa quyết gì? Chia cho bà Nguy n Th V ược quyền sử dụng diện tích ất 222m2 (trong ó có 200m2 ất thổ cư và 22m2 ất vư n), thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc, và ược quyền quản lý, sử dụng và sở hữu các tài sản có trên ất gồ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật ố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2021/HNGĐ-PT
Ngày 21 tháng 9 năm 2021
“V/v Tranh chấp Hôn nhân và ia nh

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ h B nh.

Các Thẩm phán: ng Ngu n Hoàng hanh và à Ngu n h hu Hà.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Lê Hoàng, Thư ký òa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Bà Hà h Loan, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 21 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở oà án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2021/TLPT- HNGĐ ngà 11 tháng 8 năm 2021 về việc “ ranh chấp Hôn nhân và gia nh”. Do ản án Hôn nhân và gia nh sơ thẩm số: 13/2021/HNGĐ - ST ngày 11 tháng 6 năm 2021 của oà án nhân dân hu ện T kháng ngh , theo Qu t nh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 20/2021/QĐ-PT ngày 20 tháng 8 năm 2021 giữa các ương sự:

N uyên ơn: Bà Nguy n Th V, sinh năm 1960; a chỉ: Thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).

Bị ơn: Ông Quảng Xuân Q, sinh năm 1960; a chỉ: Thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (có mặt).

N ười có quyền lợi và n hĩa vụ liên quan: Ngân hàng N; a chỉ: Đư ng L, phư ng T1, quận B, thành phố Hà Nội, do ông Ti t Văn 2, Tổng Giám ốc là ngư i ại diện theo pháp luật.

Ngư i ại diện theo ủy quyền của Ngân hàng N: Ông Nguy n Hồng H, Giám ốc Ngân hàng N chi nhánh huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc II.

Ngư i ược ủy quyền lại của Ngân hàng N: Ông Nguy n Quang H1, Phó Giám ốc Ngân hàng N chi nhánh huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc II; a chỉ: Th trấn H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (v ng mặt).

Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ơn khởi kiện ề n ày 20/10/2020 và quá trình tố tụn , n uyên ơn bà Nguyễn Thị V trình bày:

Bà Nguy n h V và ông Quảng Xuân Q k t hôn v i nhau ngày 05/12/1981 (âm l ch). rư c khi k t hôn vợ chồng có t m hiểu và có ược ăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tuy nhiên do giấ ăng ký k t hôn b thất lạc nên bà V không cung cấp ược. Sau khi k t hôn, bà V và ông Q sống chung cùng bố mẹ ông Q, n tháng 02/1982 (âm l ch) th ra làm ăn riêng. Quá trình chung sống, an ầu vợ chồng hòa thuận. Năm 2013 phát sinh mâu thuẫn do bất ồng quan iểm v hai bên không tin tưởng lẫn nhau. Bà V và ông Quảng uân Q nhiều lần trao ổi, dàn x p nhưng t nh cảm vợ chồng không ược cải thiện mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mặc dù vợ chồng vẫn sống chung cùng một nhà nhưng không ai quan tâm hay có trách nhiệm g v i nhau, thực t là vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 cho n nay. Nay bà Nguy n h V xác nh tình cảm vợ chồng không còn, ề ngh Tòa án giải quy t cho bà Nguy n h V ly hôn v i ông Quảng Xuân Q.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là: Quảng Xuân C1, sinh năm 1982; Quảng Xuân T3, sinh năm 1987 và Quảng Xuân S, sinh năm 1995. Do các con chung ã thành niên nên à V không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về tài sản chung: Vợ chồng có 01 thửa ất có diện tích 610m2 (trong ó có 400m2 ất thổ cư và 210m2 ất vư n) thuộc t bản ồ 23 thửa 24 (nay là t bản ồ số 68 thửa số 425) tại thôn C, xã M, ất ã ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất ứng tên ông Quảng Xuân Q. Nguồn gốc ất là của bố mẹ ông Q (cụ Quảng Văn M1 ( ã ch t) và cụ Nguy n Th H3) tặng cho ông Q và bà V vào khoảng năm 1985, khi cho ất ó chưa có giấy t , trên ất không có tài sản nên việc tặng cho không làm thủ tục gì. Quá trình sử dụng ất, ông Q và bà V ã khai hoang thêm, diện tích khai hoang cụ thể không rõ. Năm 1993, ông Q và à V i làm thủ tục và ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số 88/QSDĐ/568 QĐUB ngà 29/11/1993. rên ất, ông Q và bà V tạo lập ược khối tài sản gồm: 05 gian nhà cấp 4 nền lát gạch hoa, tư ng xây mái lợp ngói, xây dựng năm 1989, diện tích 88m2; 03 gian b p nền lát gạch ỏ, tư ng xây, mái lợp ngói xi măng, xâ năm 1991, diện tích 12m2; 03 gian công trình phụ nền láng xi măng, tư ng xây bổ cột, lợp ngói p lô xi măng, xâ năm 1991, diện tích 12m2; 19m2 nhà kho nền lát gạch ỏ, tư ng xâ , mái ngói, xâ năm 1991; 01 cổng xây trụ 2 bên, lợp mái ngói, hai cánh cổng s t, làm năm 1991; 06m2 nhà t m và vệ sinh xâ tư ng, mái lợp tôn, nền lát gạch hoa, xâ năm 2017. Hiện ông Q và bà V ang quản lý và sử dụng toàn bộ số tài sản chung nà . Ly hôn, bà V ề ngh Tòa án chia ôi cho m i ngư i ược quyền sử dụng ½ diện tích ất, ối v i tài sản trên ất do xây dựng ã lâu giá tr sử dụng thấp, một số công trình ã xuống cấp không còn sử dụng ược nên khối tài sản trên ất nằm trên phần ất của ai ược chia th ngư i ó ược sở hữu, sử dụng, bà V không ề ngh giải quy t.

Về công nợ chung: Năm 2017 ông Q và bà V vay của Ngân hàng N chi nhánh huyện T, theo Hợp ồng tín dụng số 19a 24052077.3 ngày 24/5/2017, số tiền 100.000.000 , lãi suất 11%/năm, th i hạn 36 tháng. Để ảm bảo khoản vay có th chấp tài sản là diện tích ất 610m2 ứng tên ông Q và tài sản trên ất theo Hợp ồng th chấp ngày 24/5/2017. Tháng 4/2020, ông Q và bà V trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi. Nga sau ó, ông à va Ngân hàng N chi nhánh huyện T số tiền 80.000.000 theo giấy nhận nợ số 2809-LAV-201100780 ngày 24/4/2020 của Hợp ồng tín dụng số 19a 24052077.3 lãi suất 11%/năm, th i hạn 36 tháng ể tặng cho con gái là Quảng Xuân T3. Ly hôn bà V ề ngh Tòa án buộc m i ngư i phải trả ½ khoản nợ.

Về tài sản riêng, ất canh tác và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Bị ơn ôn Quảng Xuân Q xác nhận th i gian k t hôn, quá trình chung sống như à V ã trình bày, tuy nhiên do b thất lạc giấ ăng ký k t hôn nên ông Q không cung cấp cho òa án ược. Nguyên nhân mâu thuẫn chính của vợ chồng là do bất ồng quan iểm dẫn n xô xát, những lần ông Q ánh à V ều do bà V xúc phạm nên ông Q tự vệ bản thân. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 cho n nay, hai bên không ai quan tâm hay có trách nhiệm g v i nhau nữa. Ông Q xác nh tình cảm vợ chồng không còn nhưng v trách nhiệm v i gia nh nên bà V xin ly hôn ông Q không ồng ý.

Về con chung: Có 03 con chung như à V ã trình bày, nay các con ã thành niên nên ông Q không yêu cầu Tòa án xem xét giải quy t.

Về tài sản: Đối v i diện tích ất 610m2 (trong ó có 400m2 ất thổ cư và 210m2 ất vư n) thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24 (nay là t bản ồ số 68 thửa số 425) tại thôn C, xã M có nguồn gốc của bố mẹ ông Q (cụ Quảng Văn M1 ( ã ch t) và cụ Nguy n Th H3 tặng cho riêng ông Q vào khoảng năm 1985. Khi tặng cho ất chưa có giấy t , trên ất không có tài sản nên việc tặng cho không làm thủ tục gì. Quá trình sử dụng, ông Q và à V có khai hoang thêm và xây dựng khối tài sản trên ất như à V ã tr nh à . Năm 1993, ông Q i làm thủ tục và ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất ứng tên ông Quảng Xuân Q. Ông Q xác nh thửa ất nêu trên là tài sản riêng của ông Q nên không ồng ý phân chia cho à V. Còn các tài sản có trên ất là tài sản chung của vợ chồng, do xây dựng ã lâu, giá tr thấp, nhiều hạng mục ã mục nát không còn giá tr sử dụng nên ông Q không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về công nợ: Ông Q thừa nhận công nợ như à V tr nh à là úng. L hôn, ông Q ề ngh m i ngư i trả ½ khoản nợ.

Về tài sản riêng, ất canh tác, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.

N ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan, do n ười i diện của Ngân hàng N trình bày: Theo Hợp ồng tín dụng số: 19a 24052077.3 ngày 24/5/2017, Ngân hàng N cho vợ chồng ông Quảng Xuân Q, bà Nguy n Th V vay số tiền 100.000.000 , lãi suất 11%/năm, th i hạn 36 tháng. Để ảm bảo cho khoản vay ông Q, bà V th chấp quyền sử dụng diện tích 610m2 ất thuộc t bản ồ 23 thửa số 24 tại thôn C, xã M và tài sản trên ất. Tháng 4/2020, ông Q, bà V ã trả toàn bộ số nợ nêu trên. Nga sau ó, ông Q, bà V ti p tục vay Ngân hàng N số tiền 80.000.000 , lãi suất 11%/năm, th i hạn 36 tháng theo giấy nhận nợ số 2809-LAV-201100780 ngày 24/4/2020 của Hợp ồng tín dụng số 19a 24052077.3 và Hợp ồng th chấp tài sản nêu trên. Nay ông Q, bà V còn nợ Ngân hàng N 80.000.000 tiền gốc cùng lãi suất theo Hợp ồng tín dụng. Bà V, ông Q ly hôn, Ngân hàng N yêu cầu ông Q và bà V phải trả toàn bộ khoản nợ và lãi suất theo Hợp ồng tín dụng ã ký k t. Ngân hàng N ồng ý theo quan iểm trả nợ của ông Q, bà V việc m i ngư i trả ½ khoản nợ cùng lãi suất.

Tại Bản án Hôn nhân và gia nh sơ thẩm số: 13/2021/HNGĐ - ST ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T ã qu t nh: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 59, 60, 62 của Luật Hôn nhân và gia nh; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Án lệ số 03/2016/AL ngày 06/4/2016 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an hư ng vụ Quốc hội, xử: Cho bà Nguy n Th V ược ly hôn ông Quảng Xuân Q; chia cho bà Nguy n Th V ược quyền sử dụng 222m2 ất (ký hiệu M1I1JKLM) trong ó có 200m2 ất thổ cư và 22m2 ất vư n thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. ổng giá tr tài sản là 401.100.000 (có sơ ồ kèm theo). Giao bà Nguy n Th V phải trả nợ Ngân hàng N chi nhánh huyện T số tiền 40.000.000 tiền gốc và lãi suất theo hợp ồng tín dụng số 19a 24052077.3 ngày 24/4/2020. Chia cho ông Quảng Xuân Q ược quyền sử dụng 352,8m2 ất (ký hiệu DEFGHII1Q) trong ó có 308m2 ất ã ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (200m2 ất thổ cư và 108m2 ất vư n), 44,8m2 ất chưa ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. ổng giá tr tài sản là 407.640.000 (có sơ ồ kèm theo). Giao ông Quảng Xuân Q trả nợ Ngân hàng N chi nhánh huyện T số tiền 40.000.000 và lãi suất theo hợp ồng tín dụng số 19a 24052077.3 ngày 24/4/2020. Ông Quảng Xuân Q, bà Nguy n Th V không phải thanh toán chênh lệch về tài sản, vay nợ cho nhau và ược sử dụng lối i chung diện tích 80m2 ất (ký hiệu ABCDQM1OP) thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc (có sơ ồ kèm theo). Ngoài ra ản án còn tính án phí, tuyên qu ền kháng cáo và qu ền thi hành ản án theo qu nh của pháp luật.

ại Qu t nh kháng ngh phúc thẩm số 180/QĐKNP -VKS-DS ngày 24/6/2021, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện T có qu t nh kháng ngh một phần Bản án sơ thẩm theo hư ng ề ngh òa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc sửa ản án sơ thẩm, tu ên qu ền sở hữu và sử dụng ối v i các tài sản có trên diện tích ất mà ông Q và bà V ã ược phân chia.

Các ương sự trong vụ án không có kháng cáo. u nhiên, ngà 12/8/2021 òa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc có nhận ược Đơn kêu cứu của ông Quảng uân Q, ơn ghi ngà 26/7/2021 nhưng gửi theo dấu của Bưu iện là ngà 11/8/2021. Nội dung ơn ông Q ề ngh xóa ỏ ản án ã tu ên, iều tra xét xử lại em n sự công ằng cho các ương sự, ảm ảo u nghiêm của pháp luật, l hôn chính áng, phân chia tài sản thấu t nh ạt lý.

Tại phiên tòa phúc thẩm, à V vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện. Ngoài ra còn khai: Đối v i tài sản có trên ất, ngoài các tài sản ã thẩm nh gồm nhà, p, sân gạch, nhà t m, chồng gà th còn có tư ng xâ ao loan và các câ cối lâm lộc. Tuy nhiên do các công tr nh xâ dựng ã lâu, giá tr sử dụng thấp nên thuộc phần ất của ai ược chia th ngư i ó sử dụng, ề ngh Hội ồng xem xét giải qu t theo qu nh của pháp luật.

Đối v i ông Quảng uân Q: ại phiên tòa phúc thẩm ông Q có mặt trong giai oạn Hội ồng xét xử công ố thủ tục tố tụng và phần xét hỏi. ại phần xét hỏi ông Q khai: “Mặc d không ồng ý v i ản án sơ thẩm nhưng sau khi xét xử ông Q không kháng cáo là v trách nhiệm v i gia nh, còn về tài sản th trư c sau c ng ể lại cho con, cháu”. Sau ó ông Q tu ên ố không khai g khác và tự ý ỏ ra về.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa vẫn giữ nguyên quan iểm kháng ngh . Đề ngh Hội ồng xét xử chấp nhận nội dung kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện T, áp dụng khoản 2 Điều 309 Bộ luật ố tụng dân sự, sửa ản án Hôn nhân và gia nh sơ thẩm số 13/2021/HNGĐ-ST ngày 11/6/2021 của oà án nhân dân hu ện T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện am Đảo ược thực hiện trong th i hạn luật nh nên ược Hội ồng xét xử chấp nhận ể xem xét giải qu t.

- Về nội dung ơn kêu cứu của ông Quảng uân Q: Sau khi xét xử sơ thẩm ông Q không kháng cáo; tại phiên tòa phúc thẩm ông Q một lần nữa xác nh là không kháng cáo. Do ó, các nội dung ương sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng ngh ã có hiệu lực pháp luật kể từ ngà h t th i hạn kháng cáo, kháng ngh .

Về nội dung kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện T, Hội ồng xét xử xét thấ : ại ơn khởi kiện, iên ản lấ l i khai của ương sự, iên ản hòa giải lần 1 à V êu cầu phân chia tài sản là qu ền sử dụng ất và các tài sản có trên ất theo qu nh của pháp luật. Đ n phiên hòa giải lần 2 à V chỉ êu cầu chia tài sản là qu ền sử dụng ất, còn tài sản có trên ất như nhà, p và các công tr nh khác do th i gian xâ dựng ã lâu và ều mục nát, giá tr sử dụng thấp nên à V không êu cầu chia. ại phiên tòa sơ thẩm à V giữ ngu ên êu cầu phân chia qu ền sử dụng ất, còn tài sản có trên ất à V khai do xâ dựng ã lâu, giá tr sử dụng thấp nên thuộc phần ất của ai ược chia th ngư i ó ược sử dụng, à V không ề ngh giải qu t. Do ó, òa án nhân dân hu ện T căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật ố tụng dân sự (qu ền qu t nh và nh oạt của ương sự) ể không xem xét giải qu t về phần tài sản có trên ất là úng qu nh của pháp luật.

Tuy nhiên, tại iên ản thẩm nh ngà 24/12/2020, sơ ồ k m theo ản án th trên diện tích ất chia cho các ên sử dụng còn có nhà ở, nhà kho, p, nhà t m, sân gạch và chuồng gà. Tại phiên tòa phúc thẩm các ương sự khai còn có tư ng ao loan và câ cối lâm lộc có trên ất. Như vậ , n u òa án chỉ chia qu ền sử dụng ất mà không giao qu ền quản lý, sử dụng và sở hữu tài sản có trên ất cho các ương sự th s gâ khó khăn cho việc thi hành án sau nà . Để ản án ược rõ ràng, ầ ủ và ảm ảo cho việc thi hành án, Hội ồng xét xử cần chấp nhận nội dung kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện T ể iều chỉnh ản án sơ thẩm theo hư ng giao qu ền sử dụng ất và các tài sản có trên ất cho các ên ược sử dụng và sở hữu. Việc sửa ản án nà là do khách quan, không có l i của òa án cấp sơ thẩm.

Các qu t nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngà h t th i hạn kháng cáo, kháng ngh .

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật ố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hu ện T, sửa ản án Hôn nhân và gia nh sơ thẩm số: 13/2021/HNGĐ - ST ngày 11 tháng 6 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T.

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 59, 60, 62 của Luật Hôn nhân và gia nh; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Án lệ số 03/2016/AL ngày 06/4/2016 của Hội ồng Thẩm phán nhân dân tối cao; Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an hư ng vụ quốc Hội, xử:

1. Chia cho bà Nguy n Th V ược quyền sử dụng diện tích ất 222m2 (trong ó có 200m2 ất thổ cư và 22m2 ất vư n), thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc, và ược quyền quản lý, sử dụng và sở hữu các tài sản có trên ất gồm: 01 phần nhà ở, 01 phần sân gạch, chuồng gà, tư ng ao loan và các tài sản, câ cối lâm lộc có trên diện tích ất ược chia. Tổng giá tr tài sản 401.100.000 (Bốn trăm linh một triệu một trăm ngh n ồng). Diện tích ất và tài sản có trên ất ược thực hiện theo gi i hạn ởi các mốc ký hiệu M’I’JKLM, có sơ ồ kèm theo ản án.

2. Chia cho ông Quảng Xuân Q ược quyền sử dụng diện tích ất 352,8m2 (trong ó có 200m2 ất thổ cư và 108m2 ất vư n ã ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất; 44,8m2 ất chưa ược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng), thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc, và ược quyền quản lý, sử dụng và sở hữu các tài sản có trên ất gồm: 01 phần nhà ở, 01 phần sân gạch, nhà kho, p, nhà t m, tư ng ao loan và các tài sản, câ cối lâm lộc có trên diện tích ất ược chia. Tổng giá tr 407.640.000 (Bốn trăm linh ảy triệu sáu trăm ốn mươi ngh n ồng). Diện tích ất và tài sản có trên ất ược thực hiện theo gi i hạn ởi các mốc ký hiệu DEFGHII’Q, có sơ ồ kèm theo ản án.

3. Ông Quảng Xuân Q và bà Nguy n Th V không phải thanh toán chênh lệch về tài sản, vay nợ cho nhau và ược sử dụng lối i chung có diện tích ất 80m2, thuộc t bản ồ số 23 thửa số 24, nay là t bản ồ số 68 thửa số 425 tại thôn C, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc, và tài sản có trên ất. Diện tích lối i chung và các tài sản có trên ất ược thực hiện theo gi i hạn ởi các mốc ký hiệu ABCDQM’OP, có sơ ồ kèm theo ản án.

4. rư ng hợp bản án, quy t nh ược thi hành theo qu nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, th ngư i ược thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo qu nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ược thực hiện theo qu nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5. Các qu t nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, không

kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngà h t th i hạn kháng cáo, kháng ngh .

6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ