vanban.org

Bản án 16/2020/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Hồng Th được ly hôn với anh Lê Việt H.

Con chung; tài sản chung và các khoản nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu. Án phí: Chị Trần Thị Hồng Th phải nộp 300.000 đồng hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011280 ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Hồng Th ly hôn với anh Lê Việt H"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Hồng Th được ly hôn với anh Lê Việt H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2020/ST-HNGĐ
Ngày: 11/6/2020
Về tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trung

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Quang Thìn

Ông Nguyễn Viết Xứng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn - Kiểm sát viên

Ngày 11/6/2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 399/2019/TLST- HNGĐ ngày 10/12/2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2020/QĐST - HNGĐ ngày 27/4/2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng Th, sinh năm 1978 (có mặt)

* Bị đơn: Anh Lê Việt H, sinh năm 1974 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Thuận Thành 1, xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị Trần Thị Hồng Th trình bày:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng Th và anh Lê Việt H chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2008.Quá trình chung sống chỉ hạnh phúc trong thời gian ngắn sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hợp, anh Lê Việt H thường xuyên không tôn trọng vợ con. Tình trạng này xảy ra liên tục, chị Thắm nhiều lần khuyên nhủ động viên mong muốn anh Hùng sửa đổi cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng anh Hùng vẫn không thay đổi. Do xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Hồng Th yêu cầu được ly hôn với anh Lê Việt H.

Về con chung, tài sản chung và các khoản nợ chung: chị Trần Thị Hồng Th không yêu cầu giải quyết.

* Anh Lê Việt H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Lê Việt H theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xác định trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án và các đương sự về cơ bản tuân thủ đầy đủ các quy định về pháp luật tố tụng; về nội dung vụ án đề nghị áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Trần Thị Hồng Th được ly hôn với anh Lê Việt H và giải quyết các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1.Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng Th và anh Lê Việt H chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về Hôn nhân và gia đình. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Trần Thị Hồng Th xác định tình cảm vợ chồng giữa chị Lê Việt H đã hết, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Trần Thị Hồng Th yêu cầu được ly hôn với anh Lê Việt H

Anh Lê Việt H đã được Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia các phiên hòa giải, hóa giải mâu thuẫn tạo điều kiện vợ chồng trở về đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Điều đó thể hiện anh Lê Việt H không có thiện chí hòa giải, không mong muốn đoàn tụ gia đình. Xét cần áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Trần Thị Hồng Th được ly hôn với anh Lê Việt H là phù hợp.

2. Con chung, tài sản chung và các khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Án phí: Chị Trần Thị Hồng Th phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Trần Thị Hồng Th được ly hôn với anh Lê Việt H.

2. Con chung; tài sản chung và các khoản nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.

3. Án phí: Chị Trần Thị Hồng Th phải nộp 300.000 đồng hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0011280 ngày 10/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Chị Trần Thị Hồng Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Lê Việt H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ