- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đức C phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đức C ph m tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 134 Bộ luật Hình sự; Điều 299 Bộ luật tố tụng hình sự tranh tụng t i phiên t a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN Huyện T Tỉnh L ----------- Bản án số: 16/2020/HSST Ngày: 30-7-2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – TỈNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Bảo.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Minh Tấn.
Bà Nguyễn Thị Duyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Th nh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: Ông Lê Văn Hai – Kiểm sát viên.
Trong ngày 30-7-2020 t i Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, xét xử sơ thẩm C khai vụ án hình sự thụ lý số 17/2020/TLST-HS ngày 19-6-2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2020/QĐXXST-HS, ngày 13-7-2020 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Đức C, sinh năm: 1988. T i: L.
Nơi ĐKTT và ch ở: Khu phố 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh L; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Đức Triều và Võ Thị Thanh; bản thân không có vợ, có 01 con sinh năm 2014; tiền án – tiền sự: không; nhân thân: ngày 25/3/2010 bị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh L ra Quyết định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục thời h n 24 tháng về hành vi “Gây rối trật tự ở địa phương”. Bị cáo bị t m giam từ ngày 19/5/2020 cho đến nay có m t t i phiên t a.
- Ngƣời bị hại: Đoàn Tấn Thịp, sinh năm: 1991 (có m t).
Cư trú: ấp Tây B c, x Tân H a, huyện T, tỉnh L.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Đức Vinh, sinh năm: 1975 (có m t).
- 2 -
Cư trú: Khu phố 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.
2/ Nguyễn Thị Bảnh, sinh năm: 1959 (v ng m t).
Cư trú: ấp Tây B c, x Tân H a, huyện T, tỉnh L.
- Ngƣời làm chứng:
1/ Nguyễn Văn Chóng, sinh năm: 1987 (v ng m t).
Cư trú: ấp Xóm Than, x Tân Bình, huyện T, tỉnh L.
2/ Trần Nguyên Vẹn, sinh năm: 1999 (v ng m t).
Cư trú: ấp Cà Nhíp, x Tân Bình, huyện T, tỉnh L.
3/ Đ ng Văn Luôn, sinh năm: 2000 (v ng m t).
Cư trú: ấp Tây B c, x Tân H a, huyện T, tỉnh L.
4/ Phan Thanh Liêm, sinh năm: 1985 (v ng m t).
Cư trú: ấp Tây B c, x Tân H a, huyện T, tỉnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và qua quá trình xét hỏi, tranh luận t i phiên t a, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 15 giờ 30 phút ngày 05/11/2019, Đoàn Tấn Thịp đến quán “Đồng Sen” thuộc khu phố 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh L, tham gia uống bia cùng với Phan Thanh Liêm, Nguyễn Văn Chóng và Trần Nguyên Vẹn t i ch i số 02. Sau đó, Chóng có C việc nên đi ra phía trước quán, thì g p Nguyễn Đức C nên rủ C cùng đi C việc với Chóng. Đến khoảng 16 giờ cùng ngày, Chóng và C cùng đến ch i số 02 ngồi uống bia chung với Thịp, Liêm, Vẹn. Do trước đây giữa C và Thịp có mâu thuẫn nên khi C vào ngồi chung, thì Thịp cầm ly bia lên mời Chóng, Liêm, Vẹn uống, rồi ra về. Sau đó, Thịp gọi điện tho i cho Đ ng Văn Luôn kêu Luôn đem 01 con dao tự chế đến cầu Cà Nhíp, Quốc lộ N2 cho Thịp mượn, Luôn đồng ý và lấy 01 dao tự chế bằng kim lo i dài khoảng 60cm, mũi nhọn đang cất giấu t i nhà và điều khiển xe mô tô nh n hiệu Yamaha Sirius màu đen- b c, biển số 62E1-231.01 mang theo dao ch y đến cầu Cà Nhíp, g p Thịp đang đứng chờ, Thịp kêu Luôn cùng đi đến quán, Luôn đồng ý. Thịp ch y xe mô tô một mình đi trước, Luôn ch y xe mô tô một mình theo phía sau và mang theo con dao được cuộn trong áo khoác của Luôn cùng đi đến quán.
Khi đến quán “Đồng Sen”, Thịp đi trước, Luôn đi phía sau đến trước cửa ch i số 02, Thịp kêu C ra nói chuyện, khi C đi ra thì Thịp dùng tay đánh trúng vào m t của C 01 cái làm C té ng xuống đất, nhưng không có thương tích, được Chóng và Vẹn can ngăn. Sau đó, C lấy trong túi quần của C ra 01 con dao bấm bằng kim lo i màu đen, cầm dao trên tay phải và bấm chốt để lưỡi dao bật ra, 01
- 3 -
đầu lưỡi dao dính liền với cán dao, đầu c n l i có mũi nhọn, chiều dài lưỡi dao khoảng 08cm, rộng nhất khoảng 1,5cm. Thấy C cầm dao nên Thịp bỏ ch y ra phía sau quán, C cầm dao đuổi theo Thịp, Thịp nhảy xuống ao trong quán, C cũng nhảy theo và dùng dao đang cầm đâm trúng vào vùng lưng phải và cánh tay phải của Thịp gây thương tích. Sau đó cả hai trèo lên bờ, và đi vào phía trước quán. Lúc này, Chóng giật lấy con dao C đang cầm trên tay và ném xuống ao. C tiếp tục lấy 01 đo n cây tràm dài khoảng 1,5 mét, đánh 01 cái trúng vào lưng Thịp làm cây tràm bị g y nhưng không có thương tích, C vứt bỏ cây tràm xuống ao rồi lấy xe ch y đi về nhà. Sau đó, Thịp được Vẹn chở đi đến bệnh viện T cấp cứu và được chuyển viện đến bệnh viện Đa khoa L điều trị.
T i Bản Kết luận giám định về thương tích số 30/TgT.20-PY, ngày 11/02/2020 của Trung tâm pháp y tỉnh L. Kết luận thương tích của Đoàn Tấn Thịp: 01 sẹo vết thương vùng lưng phải kích thức 2,5cm x 0,4cm lành tốt, không đau ngực, không khó thở; 01 sẹo vết thương vùng cánh tay phải kích thước 05cm x 0,7cm lành tốt, sẹo lồi màu hồng, không ảnh hưởng vận động; tổn thương màng phổi gây tràn máu màng phổi; tổn thương dập cực trên thận phải. Kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên Đoàn Tấn Thịp là 12%. Hung khí gây thương tích khả năng do vật s c nhọn.
Quá trình điều tra và t i phiên t a bị cáo đ nhìn nhận hành vi ph m tội của mình.
T i bản cáo tr ng số 16/CT-VKSTT, ngày 19/6/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T truy tố bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” theo điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự.
Kiểm sát viên giữ quyền C tố t i phiên t a vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo về tội “Cố ý gây thương tích” và đề nghị Hội đồng xét xử: áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự. Xử ph t Nguyễn Đức C từ 09 tháng đến 01 năm tù.
Về trách nhiệm dân sự: t i phiên t a anh Đoàn Tấn Thịp không yêu cầu, nên không đề cập, anh Nguyễn Đức Vinh là anh ruột bị cáo đ bồi thường thay cho bị cáo số tiền 25.000.000đ, t i phiên t a anh Vinh không yêu cầu, nên không đề cập.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận; Người bị h i; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có m t không có ý kiến tranh luận.
Bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
- 4 -
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng t i phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra C an huyện T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện T, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục, quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có người nào có ý kiến ho c khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Khoảng 16 giờ 00 phút, ngày 05/11/2019, t i quán ăn “Đồng Sen”, giữa bị cáo và anh Đoàn Tấn Thịp do có mâu thuẫn từ trước đó, nên anh Thịp dùng tay đánh vào m t bị cáo trước, bị cáo đ sử dụng hung khí là con dao bấm bằng kim lo i màu đen, mũi nhọn, chiều dài lưỡi dao khoảng 08 cm, nơi rộng nhất khoảng 1,5cm đâm trúng vào vùng lưng phải, vùng cánh tay phải của anh Thịp gây thương tích. Theo Bản Kết luận giám định pháp y về thương tích số 30/TgT.19-PY ngày 11/02/2020 của Trung tâm pháp y tỉnh L kết luận thương tích của anh Thịp là 12%. Do đó hành vi của bị cáo đ cấu thành tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định t i Điều 134 Bộ luật hình sự.
Hung khí bị cáo sử dụng gây thương tích cho anh Thịp m c dù không thu hồi được, nhưng do bị cáo nhận d ng qua bản ảnh mô tả thể hiện là dao bấm bằng kim lo i màu đen, mũi nhọn, chiều dài lưỡi dao khoảng 08 cm, nơi rộng nhất khoảng 1,5cm, một c nh s c, nên được xác định là hung khí nguy hiểm và với tỷ lệ thương tích của bị h i là 12%, nên hành vi ph m tội của bị cáo thuộc trường hợp định khung hình ph t theo quy định t i điểm đ khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự.
Hành vi trái pháp luật của bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xem thường pháp luật, xem thường tính m ng sức khoẻ của người khác, bị cáo đ gây thương tích cho anh Thiệp với tỷ lệ 12% làm cho anh Thịp giảm sút về sức khỏe. Hành vi của bị cáo thực hiện do l i cố ý trực tiếp, đ xâm ph m đến quyền được bảo vệ về sức khoẻ của con người, xâm ph m đến trật tự an toàn x hội. Bị cáo cũng nhận biết việc dùng hung khí gây thương tích cho người khác là vi ph m pháp luật, nhưng bị cáo bất chấp chứng tỏ bị báo đ xem thường pháp luật. Do đó, cần thiết xử lý bị cáo bằng một hình ph t thoả đáng mới có thể giáo dục bị cáo và ph ng ngừa chung.
- 5 -
Xét về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự đối với bị cáo theo quy định t i Điều 52 Bộ luật hình sự: không.
Xét về tính tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo theo quy định t i Điều 51 Bộ luật hình sự: bị cáo ph m tội nhưng đ tác động anh ruột là Nguyễn Đức Vinh bồi thường 25.000.000đ theo yêu cầu của phía bị h i nhằm kh c phục hậu quả; ph m tội nhưng thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải được quy định t i điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. T i phiên T a bị h i anh Thịp xin giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo, ngoài ra xét thấy trong vụ án này cũng có một phần l i của bị h i đ đánh bị cáo trước. Do đó bị cáo c n được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Do bị cáo có 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm b, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Nên quyết định hình ph t cho bị cáo C dưới mức thấp nhất của khung hình ph t theo quy định t i khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
Trong vụ án cũng cần xem xét đến nhân thân của bị cáo khi quyết định hình ph t, ngày 25/3/2010 bị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh L ra Quyết định về việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục thời h n 24 tháng về hành vi “Gây rối trật tự ở địa phương”. Do đó xét thấy cần cách ly bị cáo ra khỏi x hội một thời gian mới có thể giáo dục, cải t o bị cáo trở thành người có ích cho x hội.
Đối với hành vi của Đăng Văn Luôn cho Đoàn Tấn Thịp mượn dao tự chế và mang dao đi theo Thịp đến quán, nhưng Thịp và Luôn không sử dụng dao này gây thương tích. Đối với hành vi Thịp dùng tay đánh trúng vào m t của C nhưng không gây thương tích, nên Cơ quan CSĐT đ chuyển hồ sơ cho C an huyện T đ ra Quyết định xử ph t vi ph m hành chính đối với Thịp về hành vi “Đánh nhau” và Luôn về hành vi “Tàng trữ trong người các lo i dao nhằm mục đích gây rối trật tự C cộng, gây thương tích cho người khác” theo quy định pháp luật, là phù hợp.
Về trách nhiệm dân sự: sau khi vụ án xảy ra bị cáo đ tác động anh ruột là Nguyễn Đức Vinh đ bồi thường tiền chi phí điều trị thương tích, tiền tổn thất tinh thần, tiền C lao động và tiền bồi thường điện tho i di động bị hư cho anh Đoàn Tấn Thịp và tiền C lao động cho bà Nguyễn Thị Bảnh là người chăm sóc anh Thịp trong thời gian điều trị thương tích số tiền là 25.00.000đ, t i phiên t a anh Thịp không yêu cầu, nên không xem xét, anh Vinh không yêu cầu về số tiền 25.000.000đ đ bồi thường thay cho bị cáo, nên không xem xét. Bà Bảnh t i phiên t a v ng m t, nhưng lời khai trong hồ sơ (bút lục số 59) thể hiện là không yêu cầu, nên không xem xét.
- 6 -
Về án phí: bị cáo phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm là phù hợp theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đức C ph m tội “Cố ý gây thương tích”.
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 50; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự.
Xử ph t: Nguyễn Đức C 01 (một) năm tù. Thời h n tù được tính từ ngày19/5/2020.
Áp dụng Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự. Tiếp tục t m giam bị cáo Nguyễn Đức C 45 ngày kể từ ngày tuyên án (30-7-2020) để đảm bảo việc kháng cáo, kháng nghị và thi hành án.
Về án phí: bị cáo C phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm C khai báo cho bị cáo, bị h i và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có m t biết được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan v ng m t có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh L; -VKSND huyện T; -CA huyện T; -THADS huyện T; -Bị cáo; đương sự; -Lưu hồ sơ; -Lưu án văn. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH L BIÊN BẢN NGHỊ ÁN - 7 - Vào lúc 9 giờ 30 phút, ngày 30 tháng 7 năm 2020. T i trụ sở T a án nhân dân huyện T. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Bảo. Các Hội thẩm nhân dân: ngày19/6/2020 đối với: Bị cáo Nguyễn Đức C, sinh năm: 1988, t i L. Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật tố tụng hình sự tranh tụng t i phiên t a, các quy định của pháp luật. CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU 1. Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Đức C ph m tội “cố ý gây thương tích”. Kết quả biểu quyết: 3/3. 2. Về điều luật áp dụng: 38; Điều 50; khoản 1 Điều 54 Bộ luật hình sự. Kết quả biểu quyết: 3/3. 3.Về hình phạt: 19/5/2020. Kết quả biểu quyết: 3/3. 4. Các vấn đề khác: Nguyễn Đức C 45 ngày kể từ ngày tuyên án (30-7-2020) để đảm bảo việc kháng cáo, kháng nghị và thi hành án. Về án phí: bị cáo C phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. - 8 - vụ liên quan có m t biết được quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan v ng m t có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nghị án kết thúc vào lúc 16 giờ 00 phút cùng ngày. xử cùng nghe và ký tên. HỘI THẨM NHÂN DÂN HÀ MINH TẤN NGUYỄN THỊ DUYÊN | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN ĐỨC BẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc T, ngày 30 tháng 7 năm 2020 Ông Hà Minh Tấn. Bà Nguyễn Thị Duyên. Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm số thụ lý số 17/2020/HSST, Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đ được xem xét t i phiên t a, kết quả HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều Xử ph t Nguyễn Đức C 01 (một) năm tù. Thời h n tù được tính từ ngày Áp dụng Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự. Tiếp tục t m giam bị cáo Án xử sơ thẩm C khai báo cho bị cáo, bị h i và người có quyền lợi, nghĩa Biên bản nghị án đ được đọc l i cho tất cả các thành viên Hội đồng xét CHỦ TỌA NGUYỄN ĐỨC BẢO |