vanban.org

Bản án 16/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn V (Nguyễn Văn D) là vợ chồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2017/0009090 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn V (Nguyễn Văn D) là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỊNH BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 16/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 15 / 7 / 2020
V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình, ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h m hán - h t a hiên t a: Ông Lương Ngọc Dũng.

Các Hội th m nhân dân:

1. Ông Chau Cương.

2. Bà Nguyễn Thị Minh Chuyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Kim Sol - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

Trong ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấ hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969, địa chỉ: Tổ 8, khóm Hòa T, thị trấn N, huyện Tịnh B, tỉnh An Giang, có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V (Nguyễn Văn D), sinh năm 1968, địa chỉ: Tổ 8, khóm Hòa T, thị trấn N, huyện Tịnh B, tỉnh An Giang, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 05 tháng 9 năm 2019, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị N trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông V chung sống với nhau từ năm 1992, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu sống hạnh phúc, đến năm 1995 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên cãi vã, tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm. Bà và ông V đã sống ly thân từ năm 1995 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn để tiếp tục sống chung nên bà N yêu cầu ly hôn với ông V. Về con chung: Bà và ông V có 01 người con chung tên Nguyễn Tấn L, sinh năm 1993 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Tại bản tự khai, biên bản hòa giải bị đơn là ông Nguyễn Văn V trình bày: Ông V thống nhất lời trình bày của bà N về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Ông V cũng đồng ý ly hôn với bà N. Tòa án đã tổ chức hòa giải giữa các đương sự về con chung, tài sản chung và nợ chung. Tại phiên tòa bà N vẫn giữ nguyên yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, người tham gia tố tụng và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn khởi kiện tại Tòa án và đã nộp tạm ứng án phí nên Tòa án thụ lý giải quyết theo thẩm quyền. Ông V có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông V theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Về hôn nhân: Bà N và ông V tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992, không có đăng ký kết hôn. Theo lời khai của bà N và ông V thì mâu thuẫn phát sinh trong quá trình chung sống là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, tính tình không hợp nhau. Bà N và ông V đã sống ly thân từ năm 1995 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông V và ông V cũng đồng ý ly hôn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, nếu có yêu cầu ly hôn thì Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Do đó, bà N và ông V tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992 đến nay không đăng ký kết hôn nên quan hệ của bà N và ông V không được công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Bà N và ông V có 01 người con chung tên Nguyễn Tấn L, sinh năm 1993 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông V thống nhất khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí:

Bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, Điều 15, 16, 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ giữa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn V (Nguyễn Văn D) là vợ chồng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2017/0009090 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tịnh Biên. Ông Nguyễn Văn V (Nguyễn Văn D) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Thời hạn kháng cáo của đương sự vắng mặt tại phiên tòa là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

rường hợ bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người hải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ