- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Toà án ND Thành phố Hà Nôi;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2020/HNGĐ-ST Ngày: 27/04/2020 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Ông Lê Huy Trọng Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm – Kiểm sát viên. Ngày 27 tháng 04 năm 2020 Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 260/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2020/QĐXX –ST ngày 10 tháng 03 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2020/QQĐST – DS ngày 27/03/2020 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn D, xã M, huyện O, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lưu Văn H, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn D, xã M, huyện O, Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa Nguyên đơn có mặt; Bị đơn vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn xin ly hôn và tại bản tự khai, nguyên đơn là chị Bùi Thị L trình bày: Về tình cảm vợ chồng: Tôi và anh Lưu Văn H kết hôn với nhau vào ngày 24 tháng 08 năm 2016, có đăng ký tại UBND xã M, huyện O, Thành phố Hà Nội. Chúng tôi đến với nhau là tự nguyện. Cuộc sống vợ chồng lúc đầu hạnh phúc, sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, anh H ham chơi, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nay tôi tự nhận thấy không thể kéo dài tình trạng hôn nhân được nữa. Đề nghị Tòa án cho chúng tôi được ly hôn. Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không có; Công nợ chung: Không có. Án phí: Tôi nhận nộp án phí LHST. Bị đơn: Anh Lưu Văn H đều vắng mặt tại tất cả các buổi tố tụng do Tòa án đã triệu tập: Anh H đã được nhận đầy đủ các văn bản tố tụng của Tòa án. Nhưng đều cố tình vắng mặt. Tại phiên tòa chị Bùi Thị L vẫn trình bày quan điểm như trên và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn. Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự tố tụng theo quy định. Về nội dung vụ án. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh H là trầm trọng, đã có thời gian sống ly thân. Đề nghị Tòa án cho chị L được ly hôn anh H. Về con chung: Không có; Về tài sản chung; Công nợ chung: Không xem xét trong bản án này. Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tố tụng: Chị Bùi Thị L có đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội giải quyết việc Ly hôn với anh Lưu Văn H. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện thanh Oai. [2] Về nội dung: Chị Bùi Thị L và anh Lưu Văn H trước khi cưới có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 08 năm 2016, có đăng ký tại UBND xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Việc kết hôn giữa hai anh chị hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Xét về quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã có thời gian sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Xét Mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích hôn nhân của hai người không đạt được. Vì vậy cần xử cho chị Bùi Thị L được ly hôn anh Lưu Văn H. [3] Về con chung: Không có. [4] Tài sản chung; Công nợ chung: Do anh Hvắng mặt, nên Hội đồng xét xử tách phần tài sản và công nợ chung không xem xét trong bản án này. [5] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, pháp lệnh về án phí lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án . Chị Bùi Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều: 51; 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Chị Bùi Thị L được ly hôn anh Lưu Văn H. Về con chung: Không có. Tài sản chung; Công nợ chung: Do anh H vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tách phần tài sản và công nợ chung không xem xét trong bản án này. Về án phí: Chị Bùi Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 01941 ngày 23/12/2019 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Lưu Văn H vắng mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú, tại trụ sở UBND xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai nơi bị đơn cư trú và tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
| Nơi nhận: - Toà án ND Thành phố Hà Nôi; - Viện kiểm sát ND huyện Thanh Oai; - UBND xã Thanh Mai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Bá Thắng |