- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? ăn c vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37, khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhâ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN R TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2020/ HNGĐ - ST Ngày 03-9-2020 Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN R, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Trần Thị Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Trần Ng c Vinh
2. Ông Hu nh Tấn Th ng
- Thư ký phiên toà: ng Trần Ng c Anh – Th ký Toà án nhân dân huyện R, tỉnh Quảng Ngãi.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện R, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Th ng Huyền - Kiểm sát viên.
Kiểm sát viên dự khuyết: Bà Nguyễn Thanh Mai
Trong ngày 03 tháng 9 năm 2020, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện R, xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXXST – HNGĐ, ngày 04/8/ 2020 của Toà án nhân dân huyện R, Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2020/QĐXXST– HNGĐ, ngày 20/8/2020, giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đ n: Chị V Thị M, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi;
hị V Thị M c m t tại phiên tòa;
2. Bị đ n: Anh Hà Xuân M1, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi;
Anh Hà Xuân M1 v ng m t tại phiên tòa.
3. Ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan:
- Bà V Thị N, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn V, xã K, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bà Nguyễn Thị Thanh C, sinh năm 1954
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bà Trần Thị H, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi.
Bà N, à H, à C c m t tại phiên tòa.
- Ngân hàng Y
Địa chỉ: Số 169 phố G, ph ng A, quận Q1 thành phố Hà Nội, đại diện theo pháp luật: ng D ng Quyết T- Tổng Giám đốc, ng i đại diện theo ủy quyền: ng Đỗ Văn K1- Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Y huyện R, theo quyết định số 7300/QĐ-NH S ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Y về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án. đ n đề nghị xét xử v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Thị M trình bày:
hị và anh Hà Xuân M1 có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã S, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 04/5/2010. Quá trình chung sống giữa chị và anh M1 nảy sinh mâu thuẫn, anh M1 th ng hay x c phạm chị, nhiều lần anh M1 đánh đập chị. T năm 2018 tr đi thì mâu thuẫn giữa chị và anh M1 ngày càng căng th ng h n. Kể t đầu năm 2019 đến nay, anh M1 không còn chung sống v i chị, anh M1 c ng không quan tâm, chăm s c chị và con. Nay chị nhận thấy tình cảm v chồng giữa chị và anh M1 không còn nữa, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ c ly hôn v i anh Hà Xuân M1.
Về nuôi con: hị và anh Hà Xuân M1 c hai ng i con tên là Hà Ng c M3, sinh ngày 01/11/2005 và Hà Thị Thanh M4, sinh ngày 12/5/2009, hiện hai con đang v i chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu đ c tiếp tục trực tiếp chăm s c, nuôi d ng hai con, chị yêu cầu anh Hà Xuân M1 phải cấp d ng nuôi hai con, m c cấp d ng mỗi con 1.500.000đồng/ tháng, cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: hị và anh M1 tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về n chung: hị và anh M1 c n của chị V Thị N số tiền 5.000.000đồng, n của à Trần Thị H số tiền 3.160.000đồng, n của à Nguyễn Thị Thanh C số tiền 4.000.000 đồng, khi ly hôn chị yêu cầu anh Hà Xuân M1 c ngh a vụ c ng chị trả n .
hị và anh M1 c n của Ngân hàng Y số tiền n gốc là 12.000.000 đồng và tiền lãi là 38.466 đồng, tổng cộng 12.038.466 đồng, nh ng vì ngày 19/7/2020 m n vay này đến hạn trả n , Ngân hàng Y yêu cầu trả n nên chị đã vay tiền của ng i khác để trả n cho Ngân hàng Y, Ngân hàng Y đã r t yêu cầu kh i kiện, vì vậy nay chị yêu cầu anh Hà Xuân M1 phải c ngh a vụ trả lại cho chị số tiền mà chị đã trả n cho Ngân hàng Y là: 12.038.466đồng : 2 6.019.233đồng.
Tại đ n kh i kiện chị nêu c n của chị V Thị M5 số tiền 2.000.000 đồng, n chị Lê Thị Kim T1 số tiền 1.000.000đồng, nh ng trong th i gian Tòa thụ lý vụ án thì cá nhân chị đã trả n xong cho chị M5 và chị T1 nên hai chị này không kh i kiện yêu cầu trả n nữa, vì vậy chị c ng r t yêu cầu trả n cho chị V Thị M5 và chị Lê Thị Kim T1.
Tại n t khai ngày 12/5/2020 anh Hà uân M1 trình bày:
Việc anh và chị V Thị M kết hôn, chung sống và xảy ra mâu thuẫn đ ng nh chị M trình ày. Nay nhận thấy tình cảm v chồng không còn, chị V Thị M yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly hôn v i chị V Thị M.
Về nuôi con, anh và chị M c hai ng i con tên là Hà Ng c M3, sinh ngày 01/11/2005 và Hà Thị Thanh M4, sinh ngày 12/5/2009, hiện hai con đang v i chị M. Khi ly hôn, anh đồng ý giao cho chị M trực tiếp chăm s c, nuôi d ng hai con, anh s cấp d ng nuôi hai con, m c cấp d ng mỗi con là 1.000.000đồng/tháng, cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh và chị M tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án gải quyết;
Về n chung: Anh và chị M c n của chị V Thị N số tiền 5.000.000đồng, n của à Trần Thị H số tiền 3.160.000đồng, n của à Nguyễn Thị Thanh C số tiền 4.000.000 đồng n gốc và tiền lãi là 3.840.000đồng, n của Ngân hàng Y số tiền 12.000.000đồng tiền n gốc ch a t nh lãi, n của chị V Thị M5 số tiền 2.000.000đồng, n của chị Lê Thị Kim T1 số tiền 1.000.000đồng, khi ly hôn anh Hà Xuân M1 nhận c ngh a vụ trả n cho chị N, à H, à C và chị T1, còn chị M trả n cho Ngân hàng Y và chị M5.
g i có quy n l i, ngh a v liên quan à Tr n Thị H tr nh ày:
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 c n của à số tiền là 3.160.000đồng, tại phiên tòa hôm nay à r t t một phần yêu cầu kh i kiện, à chỉ yêu cầu chị M và anh M1 c ngh a vụ trả cho à số tiền 2.600.000đồng, còn số tiền 560.000đồng à cho chị M và anh M1, à không yêu cầu trả tiền lãi.
g i có quy n l i, ngh a v liên quan à guy n Thị Thanh C tr nh ày:
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 c n của à số tiền n gốc là 4.000.000đồng và tiền lãi của số tiền này là 3.840.000đồng, nh ng nay à chỉ yêu cầu chị M và anh M1 c ngh a vụ trả cho à số tiền n gốc là 4.000.000đồng, à r t phần yêu cầu về tiền lãi là 3.840.000đồng, nay à không yêu cầu chị M và anh M1 trả tiền lãi.
g i có quy n l i, ngh a v liên quan à chị Thị N tr nh ày:
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 c n của chị số tiền là 5.000.000đồng, nay chị yêu cầu chị M và anh M1 c ngh a vụ trả cho chị số tiền 5.000.000đồng, chị không yêu cầu trả tiền lãi.
g i có quy n l i, ngh a v liên quan gân hàng Y:
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 c vay của Ngân hàng Y số tiền m n hội m n vay mã 6600000704666608 ch ng trình n c sạch vệ sinh và môi tr ng nông thôn là 12.000.000đồng.
Ngân hàng Y đã kh i kiện yêu cầu chị M và anh M1 phải trả cho Ngân hàng Y số tiền n gốc và lãi của m n vay nêu trên vì đã đến hạn trả n . Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ngày 19/7/2020 chị V Thị M đã trả toàn ộ số tiền n gốc 12.000.000đồng và 38.466 đồng tiền lãi của m n vay này cho Ngân hàng Y,vì vậy hiện nay chị M và anh M1 không còn n của Ngân hàng Y. Nay Ngân hàng Y r t toàn ộ yêu cầu kh i kiện đối v i chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 đối v i m n vay mã 6600000704666608 ch ng trình n c sạch vệ sinh và môi tr ng nông thôn.
Tại phiên tòa, đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện R, tỉnh Qu ng gãi phát iểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Th ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đ ng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đ n và ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan đã thực hiện đ ng quy định tại các Điều 70, 71, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đ n ch a thực hiện đ ng quy định tại điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 21, 28, 35, 39, 147 1244,262 của Bộ luật tố tụng dân sự, các Điều 27, 37, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy an Th ng vụ Quốc hội tuyên xử: Giải quyết cho chị V Thị M ly hôn anh Hà Xuân M1; Giao cháu Hà Ng c M3, sinh ngày 01/11/2005 và Hà Thị Thanh M4, sinh ngày 12/5/2009 cho chị V Thị M trực tiếp chăm s c, nuôi d ng; Anh Hà Xuân M1 phải cấp d ng nuôi hai con cho đến khi hai con đủ 18 tuổi, m c cấp d ng mỗi con đề nghị Hội đồng xét xử xem xét ph h p; Về tài sản chung: ác đ ng sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về n chung: Buộc chị M và anh M1 liên đ i trả n cho à H, à C, chị N; Anh M1 phải trả lại cho chị M số tiền chị M đã trả n cho Ngân hàng Y. Đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Y và à Trần Thị H.
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải chịu án ph dân sự s thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ăn c vào các tài liệu, ch ng c đã đ c xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
hị V Thị M kh i kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn đối v i anh Hà Xuân M1, anh M1 c n i c tr xã Q, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi, do đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện R, tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện R, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 04/5/2010, nên đây là quan hệ hôn nhân h p pháp đ c quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. hị V Thị M có yêu cầu ly hôn nên Toà án nhân dân huyện R, tỉnh Quảng Ngãi đã thụ lý là đ ng quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, m c d đã đ c triệu tập h p lệ nh ng ị đ n là anh Hà Xuân M1 v ng m t và những ng i tham gia tố tụng khác c đ n đề nghị không hòa giải, nên Tòa án không hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án đ c.
Phiên tòa ngày 20/8/2020, ị đ n anh Hà Xuân M1 v ng m t, nên căn c khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa. Phiên tòa ngày 31/8/2020, m c d đã đ c triệu tập h p lệ nh ng ị đ n Hà Xuân M1 vẫn v ng m t không c lý do, căn c điểm , khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ị đ n Hà Xuân M1.
Về quan hệ hôn nhân: Qua l i trình ày của chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 thì giữa chị M và anh M1 đã c phát sinh mâu thuẫn, th ng cãi nhau và anh M1 đánh đập chị M. Kể t đầu năm 2019 đến nay chị M và anh M1 đã sống ly thân. Nhận thấy tình cảm v chồng không còn, không quan tâm, chăm s c đến nhau, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c, nên việc chị V Thị M yêu cầu giải quyết ly hôn là c căn c , l i trình ày tại Bản tự khai anh Hà Xuân M1 c ng đồng ý ly hôn v i chị V Thị M, vì vậy Hội đồng xét xử giải quyết cho chị V Thị M ly hôn anh Hà Xuân M1 là ph h p quy định tại khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con: hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 có hai ng i con tên là Hà Ng c M3, sinh ngày 01/11/2005 và Hà Thị Thanh M4, sinh ngày 12/5/2009.
Hội đồng xét xử nhận thấy: hị M và anh M1 đều trình ày là th i gian qua và hiện nay cháu Hà Ng c M3 và Hà Thị Thanh M4 đang v i chị M, hai cháu đều c nguyện v ng đ c tiếp tục v i m , vì vậy, để đảm ảo quyền l i về m i m t của cháu Hà Ng c M3 và cháu Hà Thị Thanh M4, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V Thị M, giao cháu Hà Ng c M3 và cháu Hà Thị Thanh M4 cho chị V Thị M tiếp tục trông nom, chăm s c, nuôi d ng, giáo dục là ph h p v i quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp d ng nuôi con: hị M yêu cầu anh Hà Xuân M1 cấp d ng nuôi hai con, m c cấp d ng mỗi con 1.500.000đồng/tháng, còn anh M1 chỉ đồng ý cấp d ng nuôi con v i m c cấp d ng mỗi con 1.000.000đồng/tháng. Hội đồng xét xử nhận thấy, để đảm ảo quyền l i của cháu Hà Ng c M3 và cháu Hà Thị Thanh M4, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V Thị M, uộc anh Hà Xuân M1 phải c ngh a vụ cấp d ng nuôi con Hà Ng c M3 và Hà Thị Thanh M4 v i m c cấp d ng mỗi con 1.500.000đồng/tháng, th i gian cấp d ng t nh t tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu Hà Ng c M3 và Hà Thị Thanh M4 đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 đều trình bày về tài sản chung anh chị tự th a thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
8] Về n chung:
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 đều th a nhận c n của chị V Thị N số tiền 5.000.000 đồng, chị V Thị N không yêu cầu chị M và anh M1 trả tiền lãi, vì vậy chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải liên đ i c ngh a vụ mỗi ng i trả 1/2 số tiền n nêu trên cho chị V Thị N là ph h p quy định tại Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
8.2] Bà Trần Thị H trình ày và chị V Thị M, anh Hà Xuân M1 đều th a nhận c n của à Trần Thị H số tiền 3.160.000đồng, tại phiên tòa à Trần Thị H r t t một phần yêu cầu kh i kiện, à chỉ yêu cầu chị M và anh M1 phải trả cho à số tiền là 2.600.000đồng, còn số tiền 560.000đồng à cho chị M và anh M1, à không yêu cầu trả tiền lãi. Xét thấy việc r t t một phần yêu cầu của à Trần Thị H là hoàn toàn tự nguyện, căn c điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối v i một phần yêu cầu của à Trần Thị H về việc yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả n đối v i số tiền 560.000đồng, nếu sau này à Trần Thị H kh i kiện lại và th i hiệu kh i kiện vẫn còn thì s giải quyết ng vụ án khác. Bà Trần Thị H không phải chịu án ph đối v i yêu cầu đã đình chỉ xét xử. Đối v i số tiền n của à Trần Thị H là 2.600.000đồng, chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải liên đ i c ngh a vụ mỗi ng i trả 1/2 số tiền n nêu trên cho à Trần Thị H là ph h p quy định tại Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
8.3] Tại đ n kh i kiện à Nguyễn Thị Thanh C yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả cho à số tiền n gốc là 4.000.000đồng và tiền lãi của số tiền này là 3.840.000đồng, nay à Nguyễn Thị Thanh C r t t một phần yêu cầu kh i kiện, à chỉ yêu cầu chị M và anh M1 phải trả cho à số tiền n gốc là 4.000.000đồng, còn số tiền lãi 3.840.000đồng à cho chị M và anh M1, à không yêu cầu trả tiền lãi. Xét thấy việc r t t một phần yêu cầu của à Nguyễn Thị Thanh C là hoàn toàn tự nguyện, căn c điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối v i một phần yêu cầu của à Nguyễn Thị Thanh C về việc yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả n đối v i số tiền n lãi là 3.840.000đồng, nếu sau này à Nguyễn Thị Thanh C kh i kiện lại và th i hiệu kh i kiện vẫn còn thì s giải quyết ng vụ án khác. Bà Nguyễn Thị Thanh C không phải chịu án ph đối v i yêu cầu đã đình chỉ xét xử. Đối v i số tiền n của à Nguyễn Thị Thanh C là 4.000.000đồng, chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải liên đ i c ngh a vụ mỗi ng i trả 1/2 số tiền n nêu trên cho à Nguyễn Thị Thanh C là ph h p quy định tại Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 th a nhận c vay của Ngân hàng Y số tiền m n vay mã 6600000704666608 ch ng trình n c sạch vệ sinh và môi tr ng nông thôn là 12.000.000đồng và tiền lãi là 38.466đồng. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ngày 19/7/2020 chị V Thị M đã trả toàn ộ số tiền n gốc 12.000.000đồng và tiền lãi 38.466đồng, tổng cộng 12.038.466đồng, nên ngày 24/7/2020 Ngân hàng Y đã r t toàn ộ yêu cầu kh i kiện đối v i chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 đối v i m n vay nêu trên. Xét thấy việc r t yêu cầu của Ngân hàng Y là hoàn toàn tự nguyện, căn c điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối v i yêu cầu của Ngân hàng Y về việc yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả n của m n vay mã 6600000704666608 ch ng trình n c sạch vệ sinh và môi tr ng nông thôn n gốc là 12.000.000đồng và tiền lãi là 38.466đồng, nếu sau này Ngân hàng Y kh i kiện lại và th i hiệu kh i kiện vẫn còn thì s giải quyết ng vụ án khác. Ngân hàng Y không phải chịu án ph đối v i yêu cầu đã đình chỉ xét xử.
Yêu cầu của chị V Thị M về việc yêu cầu anh Hà Xuân M1 phải c ngh a vụ trả lại cho chị 1/2 số tiền 12.038.466đồng mà chị V Thị M đã trả n cho Ngân hàng Y, t ng ng v i 6.019.233 đồng là ph h p v i quy định tại Điều 27, Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên đ c chấp nhận.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện R về việc giải quyết về vấn đề hôn nhân, nuôi con, tài sản chung và ngh a vụ tài sản giữa chị chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 ph h p v i nhận định của Hội đồng xét xử nên đ c chấp nhận.
Về án ph dân sự s thẩm: hị V Thị M phải chịu án ph dân sự s thẩm về yêu cầu ly hôn và án ph dân sự s thẩm về ngh a vụ tài sản; Anh Hà Xuân M1 phải án ph dân sự s thẩm về ngh a vụ cấp d ng và ngh a vụ tài sản theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37, khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc hội:
Tuyên xử: hấp nhận toàn ộ yêu cầu kh i kiện của chị V Thị M.
1.Về quan hệ hôn nhân: hị V Thị M đ c ly hôn anh Hà Xuân M1.
2.Về nuôi con: Giao hai con tên là Hà Ng c M3, sinh ngày 01/11/2005 và Hà Thị Thanh M4, sinh ngày 12/5/2009 cho chị V Thị M trực tiếp nuôi d ng, trông nom, chăm s c, giáo dục, anh Hà Xuân M1 phải thực hiện ngh a vụ cấp d ng nuôi con Hà Ng c M3 và Hà Thị Thanh M4 v i m c cấp d ng mỗi con là 1.500.000đồng/tháng Một triệu năm trăm ngàn đồng , th i gian cấp d ng t nh t tháng 9 năm 2020 cho đến khi con Hà Ng c M3 và Hà Thị Thanh M4 đủ 18 tuổi.
Ng i không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đ c cản tr . Ng i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản tr ho c gây ảnh h ng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi d ng, giáo dục con thì ng i trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ng i đ .
Trong tr ng h p có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ ch c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án c thể quyết định việc thay đổi ng i trực tiếp nuôi con.
3.Về ngh a vụ tài sản chung: hấp nhận toàn ộ yêu cầu của ng i c quyền l i, ngh a vụ liên quan chị V Thị N, à Trần Thị H, à Nguyễn Thị Thanh C, tuyên uộc:
3.1 hị V Thị M và anh Hà Xuân M1 c ngh a vụ liên đ i trả cho chị V Thị N số tiền 5.000.000đồng, trả cho à Trần Thị H số tiền 2.600.000đồng, trả cho à Nguyễn Thị Thanh C số tiền 4.000.000đồng, cụ thể:
- hị V Thị M c ngh a vụ trả cho à V Thị N số tiền là 2.500.000đồng Hai triệu năm trăm ngàn đồng , trả n cho à Trần Thị H số tiền là 1.300.000đồng Một triệu ba trăm ngàn đồng , trả cho à Nguyễn Thị Thanh C số tiền là 2.000.000đồng Hai triệu đồng);
- Anh Hà Xuân M1 c ngh a vụ trả cho à V Thị N số tiền là 2.500.000đồng Hai triệu năm trăm ngàn đồng), trả n cho à Trần Thị H số tiền là 1.300.000đồng Một triệu ba trăm ngàn đồng , trả cho à Nguyễn Thị Thanh C số tiền là 2.000.000đồng Hai triệu đồng);
3.2 Anh Hà Xuân M1 c ngh a vụ trả cho chị V Thị M số tiền là 6.019.233đồng Sáu triệu không trăm m i ch n ngàn hai trăm a m i a đồng .
4. Đình chỉ xét xử đối v i toàn ộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Y về việc yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả khoản n của m n vay mã 6600000704666608 ch ng trình n c sạch vệ sinh và môi tr ng nông thôn n gốc là 12.000.000đồng và tiền lãi là 38.466đồng.
5. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu kh i kiện của à Trần Thị H về việc à Trần Thị H yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả số tiền 560.000đồng Năm trăm sáu m i ngàn đồng.
6. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu kh i kiện của à Nguyễn Thị Thanh C về việc à Nguyễn Thị Thanh C yêu cầu chị V Thị M và anh Hà Xuân M1 phải trả số tiền lãi 3.840.000đồng Ba triệu tám trăm ốn m i ngàn đồng.
7. Về án ph dân sự s thẩm:
- hị V Thị M phải nộp 300.000 đồng án ph về ly hôn, 300.000đồng án ph dân sự s thẩm về ngh a vụ tài sản chung, tổng cộng chị V Thị M phải nộp 600.000đồng, nh ng đ c khấu tr vào số tiền tạm ng án ph 300.000đồng mà chị đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph Toà án số AA/2016/0004558 ngày 05/5/2020 của hi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Quảng Ngãi, chị V Thị M còn phải nộp số tiền là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng .
- Anh Hà Xuân M1 phải nộp 300.000đồng án ph dân sự s thẩm về ngh a vụ cấp d ng định k và 590.962đồng án ph dân sự s thẩm về ngh a vụ tài sản chung, tổng cộng anh Hà Xuân M1 phải nộp 890.962 đồng Tám trăm ch n m i ngàn ch n trăm sáu m i hai đồng .
- Hoàn trả cho chị V Thị N số tiền 300.000đồng mà chị V Thị N đã nộp tạm ng án ph tại Biên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2016/0004581 ngày 02/6/2020 của hi cục thi hành án dân sự huyện R.
Kể t ngày c đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án đối v i khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tr tr ng h p pháp luật c quy định khác.
Bản án đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị c ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đ ng sự c m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án. Đ ng sự v ng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày nhận đ c ản án ho c ản án đ c niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng Ngãi; -VKSND huyện R; - hi cục THADS huyện R; -UBND xã S, huyện R; - ác đ ng sự; - L u HS. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Bình |