- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Th - Đinh Văn M - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Trần Thị Th và Đinh Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2020/HNGĐ - ST Ngày: 24 - 03 - 2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Th Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Xuân Trường;
Ông Ngụy Thanh Tuyên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngoan - Thư ký Toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở toà án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:12/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/02/2020 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/3/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th; sinh năm 1989; nơi ĐKHKTT: Xóm 8 xã GT1, huyện GT, tỉnh NĐ; tạm trú: Xóm 6 xã GT2, huyện GT, tỉnh NĐ; “vắng mặt”.
Bị đơn: Anh Đinh Văn M; sinh năm 1986; địa chỉ: Xóm 8, xã GT1, huyện huyện GT, tỉnh NĐ; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 05/02/2020, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Th trình bày: Chị và anh Đinh Văn M tự nguyện tìm hiểu và đã được Ủy ban nhân dân xã GT1, huyện GT, tỉnh NĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 24/11/2008. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp và chưa có con chung, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho tới nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể cùng chung sống với nhau được nữa, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đinh Văn M.
Tại bản tự khai ngày 11/02/2020 anh Đinh Văn M trình bày: Anh và chị Trần Thị Th qua sự tìm hiểu thống nhất đi đến kết hôn. Được Ủy ban nhân dân xã GT cấp giấy chứng nhận kết hôn cho vợ chồng vào ngày 24/11/2008. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Chị Th làm đơn xin ly hôn anh, anh xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn nguyện vọng của anh muốn đoàn tụ vợ chồng.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản: Chị Th và anh M không đề nghị Tòa án giải quyết.
Chị Th, anh M đều xin vắng mặt tại phiên tòa.
Tại biên bản Th thập chứng cứ ngày 19/02/2020, đại diện chính quyền địa phương cùng đoàn thể, cơ sở xóm đội cung cấp: Chị Trần Thị Th và Đinh Văn M qua sự tìm hiểu đi đến kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã GT1 cấp giấy chứng nhận kết hôn cho vợ chồng vào ngày 24/11/2008. Sau kết hôn một thời gian vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp. Nay chị Th có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chưa có con chung, không có tài sản gì.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Trần Thị Th ly hôn anh Đinh Văn M. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời khai của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Th yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ hôn nhân với anh Đinh Văn M; địa chỉ: Xóm 8 xã GT1, huyện GT, tỉnh NĐ. Căn cứ vào Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Chị Th và anh M có đề nghị vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] VÒ quan hÖ h«n nh©n: Chị Trần Thị Th và anh Đinh Văn M tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã GT1, huyện GT, tỉnh NĐ vào ngày 24/11/2008 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp và chưa có con chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2018 cho tới nay. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh M mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, nếu có kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị Th xin ly hôn anh M là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
[3] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Th phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị Th và anh M có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Trần Thị Th và Đinh Văn M.
2. Về án phí: Chị Trần Thị Th phải nộp: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chị Th đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai Th số 0001203 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, chị Th đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Th và anh Đinh Văn M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Giao Thịnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Th Hiền |