vanban.org

Bản án 16/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn với anh Lâm Khải K.

Về con chung: Chị Hà và anh Kiều có hai con chung tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015 và Lâm Ngọc Bối Bối, sinh ngày 10/3/2019. Hai con chung đang sống với chị Hà, chị Hà được tiếp tục nuôi hai con chung (tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015 và Lâm Ngọc Bối Bối, sinh ngày 10/3/2019). Về cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn với anh Lâm Khải K"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn với anh Lâm Khải K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 21-5-2019
V/v Tranh chấp về Hôn nhân
và gia đình ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hải

2. Ông Nguyễn Viết Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Tuyết Nga, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh.

Trong ngày 21 tháng 5 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 442/2018/TLST-HNGĐ, ngày 07/12/2018, về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Số A, tổ B, ấp C, xã C, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Lâm Khải K, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Số X, tổ Y, khóm Z, phường T, thành phố KH, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Hà có mặt, anh Kiều vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Năm 2014, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lâm Khải K kết hôn với nhau. Đến năm 2015, đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Thuận. Hôn nhân ban đầu hạnh phúc có 01 con chung, và chị Hà đang mang thai đứa con thứ 2 khoảng 4,5 tháng tuổi. Đến khoảng năm 2017, anh Kiều nghiện ma túy và bị đưa vào trường cai nghiện, đầu năm 2018 thì được cho về gia đình, lúc

Trang 1

đầu anh Kiều chí thú làm ăn, nhưng hiện nay tái nghiện. Chị Hà có khuyên can nhưng anh Kiều vẫn không thay đổi. Nay chị Hà nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Khải K.

- Về con chung: Vợ chồng có con chung tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015. Hiện nay con chung đang sống chung với chị Hà. Chị Hà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Tại phiên hòa giải và phiên tòa chị Hà trình bày, vào ngày 10/3/2019, chị Hà sinh con thứ hai tên Lâm Ngọc Bối Bối. Chị Hà yêu cầu được nuôi cháu Bối Bối, không yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng con cháu Bối Bối.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: Không có.

Bị đơn Anh Lâm Khải K: không có văn bản ý kiến nộp cho Tòa án.

Tại phiên toà, đương sự không xuất trình thêm tài liệu, chứng cứ mới cho Hội đồng xét xử xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2019, vụ án được xét xử vào lúc 08 giờ 00, ngày 26 tháng 4 năm 2019, do anh Lâm Khải K vắng mặt lần thứ nhất không lý do nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Theo quyết định hoãn phiên tòa số: 81/2019/QĐST- HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2019, phiên tòa được mở lại vào lúc 08 giờ 00, ngày 21 tháng 5 năm 2019, do anh Lâm Khải K vắng mặt lần thứ hai không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh Lâm Khải K.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Thu H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lâm Khải K. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” được quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú tại phường Hòa Thuận, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2014, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lâm Khải K kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 036, ngày 02/10/2015 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Thuận, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là hôn

Trang 2

nhân hợp pháp. Nay chị Hà yêu cầu ly hôn anh Kiều, anh Kiều không có ý kiến về việc yêu cầu ly hôn của chị Hà.

Quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: Do anh Kiều không lo làm ăn, chị Hà khuyên can nhưng anh Kiều vẫn không thay đổi. Đến cuối năm 2018, chị Hà về nhà cha mẹ ruột (ở xã Phong Mỹ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) ở cho đến nay, thời gian ly thân không có hàn gắn tình cảm, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nay chị Hà yêu cầu ly hôn với anh Lâm Khải K.

Đối với anh Lâm Khải K : Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải, Thông báo kết quả công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng đến nay anh Kiều không có văn bản ý kiến nộp (gửi) cho Tòa án, không có mặt tại phiên họp và hòa giải và tại phiên tòa. Thể hiện anh Kiều không muốn đoàn tụ vợ chồng, không phản đối yêu cầu ly hôn của chị Hà.

Do đó, áp dụng khoản 1 điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với anh Lâm Khải K.

Về con chung: Theo đơn khởi kiện, vợ chồng có con chung tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015, con chung đang sống chung với chị Hà, chị Hà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và chị Hà đang mang thai đứa con thứ 2 được 4,5 tháng, chị Hà yêu cầu được nuôi con (con thứ hai). Ngày 10/3/2019, chị Hà sinh cháu thứ hai tên Lâm Ngọc Bối Bối.

Từ khi chị Hà và anh Kiều xa nhau đến nay, hai con chung sống chung với chị Hà. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt, điều kiện phát triển về thể chất, tinh thần của các con chung, đồng thời chị Hà có nghề nghiệp bôn bán, có thu nhập ổn định, đủ điều kiện nuôi hai con. Do đó, áp dụng Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của chị Hà được tiếp tục nuôi hai con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi con tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015, cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tại phiên tòa, chị Hà tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Bảo). Áp dụng khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử yêu cầu của chị Hà về việc yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Bảo).

Chị Hà không yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi cháu Lâm Ngọc Bối Bối, sinh ngày 10/3/2019. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Trang 3

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hà phải chịu án phí Hôn nhân & gia đình ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chị Hà đã nộp đủ tiền phải chịu án phí về Hôn nhân & gia đình ly hôn.

Anh Lâm Khải K không phải chịu án phí về Hôn nhân & gia đình ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn với anh Lâm Khải K.

Về con chung: Chị Hà và anh Kiều có hai con chung tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015 và Lâm Ngọc Bối Bối, sinh ngày 10/3/2019. Hai con chung đang sống với chị Hà, chị Hà được tiếp tục nuôi hai con chung (tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015 và Lâm Ngọc Bối Bối, sinh ngày 10/3/2019).

Về cấp dưỡng nuôi con chung:

. Đình chỉ xét xử yêu cầu của chị Nguyễn Thị Thu H về việc yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi con chung tên Lâm Gia Bảo, sinh ngày 15/4/2015.

. Chị Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu anh Kiều cấp dưỡng nuôi con chung tên Lâm Ngọc Bối Bối, sinh ngày 10/3/2019. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom các con chung, không bên nào được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân & gia đình ly hôn. Tiền án phí được trừ vào tiền tạm ứng án phí

Trang 4

đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005092, ngày 30/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Hà đã nộp đủ tiền phải chịu án phí về Hôn nhân & gia đình ly hôn.

Anh Lâm Khải K không phải chịu án phí Hôn nhân & gia đình ly hôn.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỒI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- Chi Cục THA DS Tp. Cao Lãnh;

- Viện kiểm sát ND Tp. Cao Lãnh;

- UBND phường Hòa Thuận, TP Cao Lãnh;

- Các đương sự;

- Lưu: hồ sơ vụ án.

Lê Công Khanh

Trang 5

TM. HỒI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Hải - Nguyễn Viết Thanh

Lê Công Khanh

Trang 6

TM. HỒI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ