vanban.org

Bản án 16/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý…

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quan hệ hôn nh n: Xử cho ông PPD và bà NTT được ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PPD - NTT - Tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý…
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2019/HNGĐ-ST
Ngày 30-5-2019
V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đặng Th Thu Hiền

Ông Trần Trọng Liêm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th C m V n - Thư ký Tòa án nh n d n qu n H ng Bàng, thành phố Hải hòng.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân qu n Hồng Bàng, thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Đ Th B ch Huyền - i m sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Toà án nh n d n qu n H ng Bàng, thành phố Hải hòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn, theo uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 15/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông PPD; đ a chỉ: Số 179 A, phường A, qu n B, thành phố Hải hòng; có mặt tại phiên toà.

- Bị đơn: Bà NTT; đia chỉ: Số 179 A, phường A, qu n B, thành phố Hải hòng; vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện đề ngày 02-4-2019 và được bổ sung bằng lời khai tại Bản tự khai, nguyên đơn là ông PPD trình bày:

Ông PPD và bà NTT x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ cã ®¨ng ký kÕt h«n t¹i Uỷ ban nh n d n phường A, qu n B, thành phố Hải hòng t ngày 16-4-2010. Quá trình chung sống, hai bên phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên nhân do không tìm được ti ng nói chung, không thông cảm được với nhau, hai bªn ®· cè g¾ng hµn g¾n mèi quan hÖ nhưng m©u thuÉn gia ®×nh ngµy cµng trÇm träng. T tháng 12 năm 2018, bà NTT sống ly th n với ông PPD, không ai quan t m đ n ai. o việc chung sống giữa ông PPD và bà NTT không hạnh phúc, nên ông PPD ®Ò nghÞ được ly hôn bà NTT.

Về con chung: Có 02 con chung là C, sinh ngày 07-7-2010 và D, sinh ngày 15-5-2012. Hiện nay, hai con chung đang sống cùng ông PPD. Vì v y, ông PPD đề ngh được trực ti p nuôi dư ng cả hai con chung và s tự th a thu n với bà NTT về việc cấp dư ng nuôi con, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t

Về tài sản chung: Ông PPD và bà NTT tự th a thu n ph n chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Tại phiên tòa, b đơn, bà NTT vắng mặt. Trong quá trình giải quy t vụ án, tại Bản tự khai và Đơn xin giải quy t xét xử vắng mặt, bà NTT có ý ki n như sau: Bà và ông PPD có quan hệ hôn nh n như ông PPD đã trình bày ở trên. uá trình chung sống, m u thuẫn giữa hai bên rất trầm trọng, nguyên nhân do tính cách và quan đi m sống không hợp nhau, nên bà NTT và ông PPD đã sống ly th n t tháng 12 năm 2018 cho đ n nay. Việc ông PPD đề ngh được ly hôn với bà, bà NTT đ ng ý ly hôn và đề ngh Tòa án nh n d n qu n H ng Bàng giải quy t theo quy đ nh của pháp lu t.

Về con chung: Có 02 con chung là C, sinh ngày 07-7-2010 và D, sinh ngày 15-5-2012. Hiện nay, bà NTT b n công việc, không có nhiều thời gian chăm sóc con, nên bà NTT đ ông PPD được trực ti p nuôi dư ng hai con chung. N u có yêu cầu khác về việc nuôi con, bà NTT s đề ngh Tòa án giải quy t bằng một vụ án khác. Việc cấp dư ng nuôi con hai bên tự th a thu n, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

Về tài sản chung: Hai bên tự th a thu n ph n chia, không yêu cầu Tòa án giải quy t

Đại diện Viện ki m sát tham gia phiên tòa phát bi u ý ki n:

Căn c Điều 21 của Bộ lu t tố tụng d n sự, Viện ki m sát nh n d n ki m sát việc tu n theo pháp lu t trong tố tụng d n sự: Việc xác đ nh về th m quyền; về quan hệ pháp lu t tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; về việc thu th p ch ng c ; về thời hạn gửi h sơ cho Vi n ki m sát; việc cấp tống đạt văn bản tố tụng; B đơn vắng mặt tại phiên toà đã được tống đạt hợp lệ uy t đ nh đưa vụ án ra xét xử và việc tu n theo pháp lu t của Hội đ ng xét xử tại phiên toà, đã thực hiện đúng và đầy đủ theo qui đ nh của Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228 và Điều 262 của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Về việc giải quy t vụ án: Đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét căn c Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t Hôn nh n và gia đình và Ngh quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, chấp nh n các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Nguyên đơn phải nộp 300.000 đ ng án ph d n sự sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và căn c vào k t quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, b đơn, bà NTT vắng mặt, đã nộp cho Tòa án Đơn xin giải quy t xét xử vắng mặt đề ngày 26-5-2019. Căn c quy đ nh tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt đối với b đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Xét thấy, ông PPD và bà NTT x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i Uỷ ban nh n d n phường A nên hôn nh n này là hợp pháp. Căn c các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn, b đơn, thấy rằng quá trình chung sống giữa ông PPD và bà NTT đã phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên nh n do không có ti ng nói chung, không thông cảm được với nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn m u thuẫn, nhưng vẫn không khắc phục được, nên đã sống ly th n với nhau t tháng 12 năm 2018 đ n nay. Như v y, m u thuẫn của vợ ch ng đã trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đ ch của hôn nh n không đạt được, nên ông PPD đề ngh ly hôn với bà NTT. Vì v y, Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quy t cho ông PPD ly hôn với bà NTT là phù hợp với qui đ nh tại khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nh n và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung là C, sinh ngày 07-7-2010 và D, sinh ngày 15-5-2012. Tại phiên tòa, nguyên đơn đề ngh được trực ti p nuôi dư ng hai con chung. Tại bản tự khai, bà NTT trình bày do b n công việc, không có nhiều thời gian chăm sóc con, nên bà NTT đ ông PPD được trực ti p nuôi dư ng hai con chung. N u có yêu cầu khác về việc nuôi con, bà NTT s đề ngh Tòa án giải quy t bằng một vụ án khác. Xét thấy, hiện tại hai con chung đang ăn ở, học t p, sinh hoạt cùng bố là ông PPD. Thấy rằng, việc giao hai con chung cho nguyên đơn trực ti p chăm sóc, nuôi dư ng là phù hợp với nguyện vọng của con chung và đảm bảo được quyền lợi về mọi mặt của con chung. Bởi v y, chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn, giao hai con chung cho ông PPD trực ti p nuôi dư ng là phù hợp với thực t và quy đ nh của pháp lu t. Việc cấp dư ng nuôi con chung, ông PPD và bà NTT đề ngh tự th a thu n, nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t.

Về tài sản chung: Nguyên đơn và b đơn đề ngh tự th a thu n phân chia. Nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t.

Về án ph : Nguyên đơn phải nộp 300.000 đ ng án ph d n sự sơ th m.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; Ngh quy t số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc hội, quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án.

Xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;

1. Về quan hệ hôn nh n: Xử cho ông PPD và bà NTT được ly hôn.

2. Về con chung: Giao hai con chung là cháu C, sinh ngày 07-7-2010 và cháu D, sinh ngày 15-5-2012 cho ông PPD trực ti p nuôi dư ng, cho đ n khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui đ nh của pháp lu t. Việc cấp dư ng nuôi con do hai bên tự thoả thu n với nhau, nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quy t.

Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

3. Về án ph : Ông PPD phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án ph d n sự sơ th m, nhưng được tr vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số: 0008183, ngày 17-4-2019 của Chi cục Thi hành án d n sự qu n H ng Bàng, thành phố Hải hòng. Ông PPD đã nộp đủ án ph d n sự sơ th m.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án. B đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t./. Nơi nh n:

Cỡ chữ