vanban.org

Bản án 16/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Về quan hệ hôn nhân xử: Cho chị Trần Thị Thanh L và anh Đỗ Quốc H ly hôn.

* Về con chung: Giao con chung Đỗ Quỳnh M - sinh ngày 12/11/2016 cho chị Trần Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Thanh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? * Về quan hệ hôn nhân xử: Cho chị Trần Thị Thanh L và anh Đỗ Quốc H ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2019/ HNGĐ-ST
Ngày 28/6/2019
“V/v ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Hồng Vân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Bùi Thị Kim Hiền

2/ Bà Nguyễn Thị Anh Tấn

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đào Thị Anh Nhinh - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh.

Đại diện VKS nhân dân huyện Phù Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Hằng- Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 29/6/2019 tại trụ sở TAND huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ, TAND huyện Phù Ninh mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2019 về tranh chấp hôn nhân gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19 ngày 29/5/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh L - sinh năm 1992.

Nơi ĐKHKTT: Khu 8, thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Hôm nay, có mặt.

Bị đơn: Anh Đỗ Quốc H - sinh năm 1991.

Địa chỉ: khu 5, xã G, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Hôm nay, vắng mặt (không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn và bản tự khai tiếp theo chị Trần Thị Thanh L trình bày: Chị và anh Đỗ Quốc H tự nguyện tìm hiểu, có với nhau 01 con chung là cháu Đỗ Quỳnh M - sinh ngày 12/11/2016. Sau đó chị mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã G năm 2017. Sau kết hôn anh chị ra ở riêng, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 8/2018 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, anh chị đã sống ly thân từ tháng 8/2018 đến nay. Chị thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn, chị xin được ly hôn với anh H.

Về con chung: Chị L và anh H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Quỳnh M - sinh ngày 12/11/2016, hiện nay cháu M đang ở cùng anh H. Khi ly hôn chị xin được nuôi cháu M và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức: chị L, anh H xác nhận là không có.

Về phía anh Đỗ Quốc H: Tòa án triệu tập anh Đỗ Quốc H đến Tòa án để làm việc nhưng anh H đều không có mặt. Đến ngày 03/5/2019 Tòa án triệu tập anh H đến Tòa án để làm việc; anh H có mặt sau đó viết bản tự khai thể hiện quan điểm: về quan hệ hôn nhân là đồng ý ly hôn; về con chung: anh H xin được nuôi con và không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Nhưng anh H không ký vào bản tự khai, không ký các văn bản tố tụng của Tòa án như: Biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 03/5/2019; Biên bản hòa giải ngày 03/5/2019 của Tòa án. Vì vậy Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh đã niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

{1}Chị Trần Thị Thanh L xin ly hôn anh Đỗ Quốc H và đề nghị tòa án giải quyết về phần con chung khi ly hôn. Do đó đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a, khoản 1 điều 35 BLTTDS.

{2}Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh H kết hôn với nhau trên cơ sở hai bên hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện P, tỉnh Phú Thọ là phù hợp với luật hôn nhân gia đình Việt Nam. Theo chị L trình bày đến tháng 8/2018 thì sảy ra mâu thuẫn vợ chồng do vợ chồng không hợp nhau, anh chị đã sống ly thân từ tháng 8/2018 đến nay.Chị xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn, chị xin được ly hôn với anh H. Phía anh H được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng anh H không đến. Đến ngày 03/5/2019 Tòa án triệu tập anh H đến làm việc. Tại buổi làm việc anh H viết bản tự khai thể hiện nội dung: về quan hệ hôn nhân là đồng ý ly hôn; về con chung: anh H xin được nuôi con và không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Sau đó Tòa án đã lập biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và lập biên bản hòa giải. Nhưng anh H không ký vào bất kỳ văn bản nào của Tòa án vì vậy Tòa án huyện Phù Ninh đã phải làm thủ tục niêm yết theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án cũng đã để thời gian để anh chị về đoàn tụ nhưng đều không thành.

Tại biên bản làm việc ngày 10/5/2019 UBND xã G, huyện P, tỉnh Phú Thọ, đại diện chính quyền địa phương cung cấp: Anh Đỗ Quốc H và chị Trần Thị Thanh L có với nhau 01 con chung là cháu Đỗ Quỳnh M sau đó anh chị mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã G năm 2017. Sau kết hôn anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, còn mâu thuẫn cụ thể như thế nào thì UBND xã không nắm được. Chỉ biết tháng 8/2018 chị L đã bỏ về quê ở Thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ sinh sống và vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Quan điểm của UBND xã là đề nghị TAND huyện Phù Ninh giải quyết cho anh chị được ly hôn theo quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi ích của con chưa thành niên.

{3} Về con chung: Chị L và anh H xác nhận là vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Quỳnh M - sinh ngày 12/11/2016, hiện nay cháu M đang ở cùng anh H. Khi ly hôn cả hai bên đều xin được nuôi con chung và không yêu cầu phía bên kia cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Theo quy định tại khoản 3 điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Vì vậy giao cháu Đỗ Quỳnh M cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị L do chị L không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Trong quá trình giải quyết vụ án chị Lam và anh H xác nhận là không có.

{5} Tại phiên tòa hôm nay vị đại diện VKS nhân dân huyện Phù Ninh có quan điểm: vụ án thụ lý đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay tuân thủ đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đại điện VKS đề nghị Tòa án xử cho chị L và anh H được ly hôn và giao cháu Đỗ Quỳnh M cho chị Trần Thị Thanh L nuôi dưỡng là phù hợp với pháp luật.

{6} Về án phí: Chị L phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 điều 56, điều 57, điều 81, điều 82 luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35, khoản 4 điều 147, điều 271, khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

* Về quan hệ hôn nhân xử: Cho chị Trần Thị Thanh L và anh Đỗ Quốc H ly hôn.

* Về con chung: Giao con chung Đỗ Quỳnh M - sinh ngày 12/11/2016 cho chị Trần Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Đỗ Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị Thanh L.

Hai bên đều có quyền nghĩa vụ như nhau trong việc giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có.

* Về án phí: Chị Trần Thị Thanh L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001093 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Chị L đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Bản án ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ