- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh C - Bùi Tri D"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014; điể b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2019/HNGĐ-ST Ngày 14/8/2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Minh
2. Ông Đào Xuân Tìm
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung - iể sát viên
Ngày 14 tháng 8 nă 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 nă 2019 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12/7/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: hị Nguyễn Thanh C, sinh nă 1983;
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Na ;
Nơi ở: Số nhà 35 tổ 3, khu phố Đ, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; vắng ặt.
2. Bị đơn: Anh Bùi Tri D, sinh nă 1983;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.
- Người làm chứng:
1. Bà Ngô Thị N, sinh nă 1959; địa chỉ: Số nhà 35 tổ 3, khu Đ, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; vắng ặt.
2. Bà Nguyễn Thị Nh, sinh nă 1952; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Nguyễn Thanh C trình bày: hị và anh Bùi Tri D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Uỷ ban nhân dân xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/6/2009. Sau khi kết hôn anh chị về sinh sống cùng bố ẹ anh D ở xã L. Đầu nă 2011, chị đã thuyết phục anh D vào sinh sống, làm ăn tại tỉnh Bình Dương. Từ đầu nă 2013, anh D lại quay về sinh sống cùng bố ẹ tại xã L, huyện i Thành. Quá trình vợ chồng chung sống, anh chị đã thường xuyên phát sinh âu thu n. Nguyên nhân âu thu n là do vợ chồng bất đồng quan điể sống, không hợp nhau, anh D không chịu là ăn, không quan tâ lo lắng cho gia đình, anh chị thường xảy ra cãi nhau. Anh chị sống ly thân từ đầu nă 2013 đến nay. Thời gian sống ly thân, anh D không tì , không động viên chị về đoàn tụ. Nay, chị xác định tình cả vợ chồng không còn, âu thu n vợ chồng đã trầ tr ng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được. hị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh D.
Về con chung: hị và anh D có ột con chung là Bùi Quốc T, sinh ngày 22/9/2009. háu đang ở v i chị. Chị có nguyện v ng xin được trực tiếp nuôi dư ng, chă sóc con chung, không yêu cầu anh D phải cấp dư ng nuôi con. Hiện chị có đi là , thu nhập bình quân khoảng 6.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung, vay nợ chung: hị Nguyễn Thanh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, bà Nguyễn Thị Nh là ẹ đ anh D trình bày: Trong cuộc sống vợ chồng, giữa chị và anh D cũng có âu thu n. Nguyên nhân âu thu n của anh chị là anh D còn ải chơi, chưa quan tâ đến gia đình, anh chị có xảy ra va chạ , cãi nhau. Anh chị đã sống ly thân thời gian dài, chị sống trong Na còn anh D sống ngoài Bắc. Anh D có nói lại v i bà là cũng đồng ý ly hôn.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập anh D và tống đạt các văn bản tố tụng cho anh D nhưng anh D đều không đến Tòa án là việc. Tòa án cùng v i đại diện UBND xã L xuống tại gia đình anh D để làm việc, nhưng anh D vắng mặt không có nhà. Bà Nh là ẹ của anh D trình bày, anh D đi là xa thỉnh thoảng i về nhà. ác văn bản, tài liệu Tòa án giao cho anh D, bà nhận thay và đã giao lại cho anh D, nhưng do công việc, anh D không đến Tòa án là việc được. Tòa án đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập anh D đến tham gia phiên tòa nhưng anh D vắng ặt. Tòa án đã quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ anh D đến phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hô nay anh D v n vắng ặt.
Tại phiên toà, chị giữ nguyên quan điể như trên. Đại diện viện kiể sát nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điể :
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩ phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng thủ tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 39 Bộ luật Dân sự. ác Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thanh được ly hôn anh Bùi Tri D. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thanh được trực tiếp nuôi dư ng cháu Bùi Quốc T, sinh ngày 22/9/2009. hấp nhận sự tự nguyện của chị C về việc không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung. Về án phí: hị Nguyễn Thanh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng ặt. Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tha gia phiên tòa nhiều lần nhưng đều vắng ặt. ăn cứ điể b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng ặt nguyên đơn và bị đơn.
Về hôn nhân: hị Nguyễn Thanh và anh Bùi Tri D kết hôn vào nă 2009, việc kết hôn tuân thủ các điều kiện kết hôn theo luật định, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống đến đầu nă 2013 thì phát sinh âu thu n, nguyên nhân là do bất đồng quan điể trong cuộc sống, không hợp nhau, anh D không quan tâm đến gia đình, vợ con. Anh chị đã ly thân được một thời gian, nhưng anh D cũng không có tác động gì để cải thiện quan hệ vợ chồng v i chị . Trong quá trình Toà án thụ lý giải quyết vụ án, anh D không có ặt theo giấy triệu tập của Tòa án để Tòa án là việc, hòa giải; thể hiện việc anh D bỏ mặc cho quan hệ hôn nhân đổ v . Tại phiên tòa, chị xác định tình cả vợ chồng không còn và kiên quyết đề nghị xin được ly hôn anh D. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị và anh D đã lâ vào tình trạng trầ tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, ục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Toà án chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thanh xin được ly hôn anh Bùi Tri D là phù hợp v i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014.
Về con chung: hị Nguyễn Thanh và anh Bùi Tri D có ột con chung là Bùi Quốc T, sinh ngày 22/9/2009. Cháu Toàn do chị trực tiếp nuôi dư ng từ khi anh chị sống ly thân. Quá trình chuẩn bị xét xử, anh D không đến Tòa án là việc và không có ý kiến gì về việc nuôi con. Cháu T có ý kiến được ở v i chị . hị có chỗ ở, công việc thu nhập ổn định. Vì vậy, để đả bảo quyền lợi về i ặt và sự phát triển ổn định của cháu T, Toà án giao cho chị được trực tiếp nuôi dư ng cháu T đến khi đủ 18 tuổi là phù hợp v i quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014. hấp nhận sự tự nguyện của chị C về việc không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung, vay nợ chung: hị Nguyễn Thanh không yêu cầu Toà án phải giải quyết nên Toà án không xét.
Về án phí: hị Nguyễn Thanh có đơn yêu cầu ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nă 2014; điể b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thanh được ly hôn anh Bùi Tri D.
2. Về con chung: Giao cháu Bùi Quốc T, sinh ngày 22/9/2009 cho chị Nguyễn Thanh trực tiếp nuôi dư ng, chă sóc đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Bùi Tri D có quyền, nghĩa vụ thă no con, không ai được cản trở. hấp nhận sự tự nguyện của chị về việc không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung.
3. Án phí: hị Nguyễn Thanh phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0003965 ngày 30/5/2019 của hi cục Thi hành án dân sự huyện i Thành, tỉnh Hải Dương. hị Nguyễn Thanh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩ ly hôn.
ác đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niê yết bản án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiể sát nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương; - hi cục Thi hành án dân sự huyện i Thành, tỉnh Hải Dương; - Uỷ ban nhân dân xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sơn |