vanban.org

Bản án 16/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ h n nh n: C ng nhận sự thuận tình ly h n gi a bà Kiều Phương T và ng Lương Văn T.

Về con chung: Bà Kiều Phương T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nu i dư ng cháu Lương Anh T, sinh ngày 2 /10/201 ng Lương Văn T trực tiếp chăm sáo, giáo dục và nu i dư ng cháu Lương Tiến V, sinh ngày 02/3/2017; ông T, bà T kh ng c p dư ng nu i con chung Bà T, ông T có quyền, ngh a vụ thăm con chung, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nh n: C ng nhận sự thuận tình ly h n gi a bà Kiều Phương T và ng Lương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 22 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 02/7/2019
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Thành

+ Ông Lê Quốc T n.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ng n - Thư ký Tòa án nh n d n huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Hồ H u Ngh a - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện D tiến hành xét xử sơ th m c ng khai vụ án h n nh n và gia đình thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly h n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 và Quyết định ho n phiên tòa số 0 /2019/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Kiều Phương T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa; có m t

- Bị đơn: Ông Lương Văn T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ th m, nguyên đơn bà Kiều Phương T trình bày: Bà và ông Lương Văn T tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết h n tại Uỷ ban nh n d n xã T vào năm 2016. Thời gian đầu v chồng sống hạnh phúc nhưng tháng 11 năm 201 v chồng bắt đầu phát sinh m u thu u Nguyên nh n là do ông T thay đ i tính tình, thường hay nhậu nh t, kh ng quan t m chăm sóc v con và có nh ng lời l xúc phạm đến danh dự của bà trong thời gian bà mới sinh con. T đó, d n đến v chồng hay xảy ra c i v , b t đồng quan điểm, cuộc sống chung kh ng có hạnh phúc Bà T đ về nhà cha m ruột sống t tháng 11/201 cho đến nay. Nay, bà T xác định tình cảm v chồng kh ng còn nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đư c ly h n với ng T. Về con chung: có 02 con chung tên là Lương Tiến V, sinh ngày 02/ /201 và Lương Anh T, sinh ngày 2 /10/201 , bà T có nguyện vọng nu i cháu T còn cháu V bà T đồng ý giao cho ng T nu i dư ng, hai bên kh ng yêu cầu c p dư ng nu i con chung. Về tài sản chung: Bà T và ông T tự th a thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết Đối với yêu cầu chia tài sản chung chiếc xe m t nh n hiệu Vision, có giá trị 0 000 000đ, theo như đơn khởi kiện đ nêu, bà T tự nguyện rút yêu cầu trên, kh ng yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết Về n chung: Bà T xác định kh ng có

Tại bản tự khai ngày 01/ /2019, bị đơn ng Lương Văn T trình bày: ng và bà Kiều Phương T chung sống với nhau và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n x T năm 2016 Trong quá trình chung sống, thời gian đầu có hạnh phúc nhưng đến tháng 11/201 , v chồng xảy ra m u thu n do tính tình kh ng h p nhau, kh ng có tiếng nói chung gi a hai bên. Ông T và bà T kh ng còn chung sống với nhau t tháng 11/201 cho đến nay Nay, bà Thảo yêu cầu ly h n thì ng T c ng đồng ý Về con chung: Có 02 con chung tên là Lương Tiến V, sinh ngày 02/ /201 và Lương Anh T, sinh ngày 2 /10/201 , ông T yêu cầu nuôi cháu V còn cháu T đồng ý giao cho bà T nu i, hai bên kh ng c p dư ng con chung. Về tài sản chung: Ông T kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết Về n chung: Ông T xác định không có.

Phát biểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện D cho rằng Tòa án nh n d n huyện D đ tu n thủ, ch p hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Kiều Phương T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ng Lương Văn T đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng m t tại phiên tòa lần 2 Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 22 Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật

Về quan hệ h n nh n: Bà Kiều Phương T và ông Lương Văn T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết h n tại Uỷ ban nh n d n xã T vào năm 2016 nên đ y là quan hệ h n nh n h p pháp theo quy định của pháp luật.

Hội đồng xét xử xét tuy bị đơn ng T vắng m t tại phiên tòa nhưng tại lời khai ở hồ sơ vụ án, ông T c ng th a nhận trong quá trình chung sống, gi a ng và bà T tính tình không hoà h p nên d n đến hai bên thường xuyên xảy ra m u thu n, cuộc sống chung kh ng có hạnh phúc Kể t tháng 11/201 , ông T và bà T đ kh ng còn chung sống với nhau, ông T và bà T đều xác định kh ng còn tình cảm với nhau, kh ng muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình nên đồng ý thuận tình ly h n Xét việc thuận tình ly h n gi a ng T và bà T là tự nguyện, kh ng trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly h n gi a ng T và bà T.

[ ] Về con chung: Theo lời khai của bà T, ông T tại hồ sơ vụ án, ng T và bà T đều xác định có 02 con chung là Lương Tiến V, sinh ngày 02/3/2017 và Lương Anh T, sinh ngày 2 /10/201 . Hai bên đều thống nh t với nhau, bà T là người trực tiếp nu i dư ng cháu T còn ông T là người trực tiếp nu i dư ng cháu V và kh ng c p dư ng nu i con chung cho nhau Xét việc th a thuận trên là tự nguyện, kh ng trái pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự th a thuận về v n đề nu i các con chung nêu trên của ng T và bà T. Quá trình nu i dư ng con chung, nếu xét th y cần thiết, bà T và ng T có quyền yêu cầu Toà án có th m quyền giải quyết về thay đ i người trực tiếp nu i con chung c ng như việc c p dư ng nu i con chung

[ ] Về tài sản chung: Bà T và ng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét

Đối với việc nguyên đơn bà T yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung là 01 chiếc xe m t nh n hiệu Vision, có giá trị 0 000 000đ theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, bà T tự nguyện rút yêu cầu trên theo đơn rút yêu cầu chia tài sản chung lập ngày 12/ /2019), căn cứ vào Điều 21 Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung nêu trên của bà T.

[ ] Về n chung: Bà T và ng T đều xác định kh ng có nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét

Về án phí: Bà T phải nộp án phí h n nh n và gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật Hoàn lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ th m đ nộp theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 1, Điều 5, Điều 1, Điều 2 và Điều Luật h n nh n và gia đình Điều 1 , Điều 21 , điểm b khoản 2 Điều 22 , Điều 2 1 và Điều 2 Bộ luật tố tụng d n sự Điều 2 Nghị quyết 26/2016/UBTUQH1 về án phí lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h n nh n: C ng nhận sự thuận tình ly h n gi a bà Kiều Phương T và ng Lương Văn T.

2. Về con chung: Bà Kiều Phương T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nu i dư ng cháu Lương Anh T, sinh ngày 2 /10/201 ng Lương Văn T trực tiếp chăm sáo, giáo dục và nu i dư ng cháu Lương Tiến V, sinh ngày 02/3/2017; ông T, bà T kh ng c p dư ng nu i con chung

Bà T, ông T có quyền, ngh a vụ thăm con chung, kh ng ai đư c cản trở Quá trình nu i dư ng con chung, nếu xét th y cần thiết, bà T và ng T đều có quyền yêu cầu Toà án có th m quyền giải quyết về thay đ i người trực tiếp nu i con chung c ng như việc c p dư ng nu i con chung

Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung 01 chiếc xe m t nh n hiệu Vision, có giá trị 0 000 000đ Ba m ơi tri u đ ng của nguyên đơn bà Kiều Phương T.

4. Về án phí: Bà Kiều Phương T nộp 00 000đ Ba trăm nghìn đ ng án phí h n nh n và gia đình sơ th m nhưng đư c tr vào 00 000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m đ nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002479 ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện D; bà T đ nộp đủ án phí h n nh n và gia đình sơ th m Hoàn lại cho bà T 0 000đ (B y trăm năm m ơi nghìn đ ng tiền tạm ứng án phí d n sự sơ th m đ nộp theo biên lại thu tiền số AA/2016/0002480 ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện D, Khánh Hòa

5 Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án D n sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 0 Luật Thi hành án D n sự

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ th m Bị đơn vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 ngày kể t ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận: -TAND tỉnh Khánh Hòa

- VKSND tỉnh Khánh Hoà;

(Đ )- VKSND huyện D;

- Chi cục THA d n sự huyện D;

- UBND xã T Nơi đăng ký kết h n)

Nguyễn Thị Ngọc Lệ

- Các đương sự

- Lưu án văn, hồ sơ vụ án Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -TAND tỉnh Khánh Hòa Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Diên Khánh

- Chi cục thi hành án d n sự huyện Diên Khánh

- Các đương sự

- Lưu án văn, hồ sơ vụ án Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Cỡ chữ