vanban.org

Bản án 16/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …

1 Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Nguyễn Linh R. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T-Nguyễn Linh Tr"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 18/06/2019.
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Ngọc Minh - Cán bộ hưu trí.

Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu trí

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 06 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 250/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc tranh chấp: “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/4/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2019/ QĐST- HNGĐ ngày 23/4/2019 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/5/2019, giữa các đương sự :

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995

- Bị đơn: Anh Nguyễn Linh R , sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: Khu phố L, thị trấn S, huyện B, tỉnh Bình Thuận

Anh Nguyễn Linh R vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và bản khai nguyên đơn và yêu cầu tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị T trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 01/09/2015 tại UBND thị trấn C, huyện P

Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R lấy nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến giữa tháng 7/2017, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R đã sống ly thân từ tháng 7/2017 cho đến nay. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị T yêu cầu tòa án giải quyết cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Linh R.

2. Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Linh K, sinh ngày 16/01/2016. Con đang ở với chị Nguyễn Thị T.

Chị Nguyễn Thị T có yêu cầu tiếp tục nuôi con Nguyễn Linh K và yêu cầu anh Nguyễn Linh R phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bnhiều lần triệu tập anh Nguyễn Linh R đến tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Nguyễn Linh R không đến tòa để làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bphát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xét thấy quan hệ vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị HĐXX xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Linh R. Đối với con Nguyễn Linh K, sinh ngày 16/01/2016 giao cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục nuôi. Anh Nguyễn Linh R phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Đề nghị HĐXX nên chấp nhận.

Tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Linh R đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Nguyễn Linh R là đúng theo quy định của pháp luật

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R là hợp pháp.

Xét lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, vợ chồng chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R đã xảy ra mâu thuẫn nhiều lần không thể hàn gắn được. Hiện nay chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Linh R đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T. Điều này cũng phù hợp với biên bản trao đổi ý kiến ngày 29/3/2019 của chính quyền địa phương.

-Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Linh K, sinh ngày 16/01/2016. Con đang ở với Nguyễn Thị T, vì vậy nên tiếp tục giao cháu Nguyễn Linh K cho Nguyễn Thị T trực tiêp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh Nguyễn Linh R phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyễn Thị T phải nộp án phí DSST theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử :

1 Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Nguyễn Thị T ly hôn với anh Nguyễn Linh R.

2.Về nuôi con chung:

Giao con chung Nguyễn Linh K, sinh ngày 16/01/2016 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng

Anh Nguyễn Linh R phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Linh R được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015972 ngày 04/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền án phí DSST. Anh Nguyễn Linh R phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:

T /M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKS Bắc Bình.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Các đương sự -Lưu h/s.

Lâm Quốc Tuấn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN NGỌC MINH

TẠ VĂN VIỆT

LÂM QUỐC TUẤN

Cỡ chữ