- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về h n nhân: Cho ly h n gi a anh Võ Hoàng Kh và chị Nguyễn Thị Kim P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/HNGĐ-ST Ngày: 08-7-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thùy Trang;
2. Bà Nguyễn Thị Tạo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên toà: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huyện C xét x s th m c ng khai v án th lý số 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, về tranh ch p về h n nhân và gia đình về ly h n, nu i con khi ly h n, theo uy t định đưa v án ra xét x số 90/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019; uy t định hoãn phiên tòa số 36/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019, gi a các đư ng s :
- Nguyên đ n: Anh Võ Hoàng Kh, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Tổ 7, p A, xã An K, huyện C, tỉnh Đ.
- Bị đ n: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1983;
Địa chỉ ĐKHKTT: Tổ 7, p An H, xã An K, huyện C, tỉnh Đ;
Hiện đã bị Tòa án tuyên bố m t tích.
(Anh Kh có mặt tại phiên tòa.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn anh Võ Hoàng Kh trình bày:
Anh Kh và chị Nguyễn Thị Kim P tìm hiểu sáu tháng, tổ chức cưới cuối năm 2007, đăng ký k t h n ngày 22-4-2008 tại Uỷ ban nhân dân xã An K, huyện C, tỉnh Đ. Sau khi cưới, một năm đầu sống hạnh phúc. Sau khi sinh con được một tháng thì phát sinh mâu thuẫn do hoàn cảnh kinh t gia đình khó khăn. Trong lúc vợ chồng gây gỗ, chị P dọn đồ đi, anh Kh giận nói đi thì đi lu n. Do đó, chị P bỏ đi từ tháng 8-2008, kh ng liên lạc với anh Kh, kh ng về thăm con. Anh Kh nhiều lần tìm ki m chị P, về quê chị P tìm thì th y nhà cũ đã kh ng còn, kh ng ai bi t tin tức. Anh Kh đã đăng tin tìm ki m và yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Kim Ph m t tích. Ngày 25-3-2019, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đ tuyên bố m t tích đối với Nguyễn Thị Kim P, theo uy t định 02/2019/ ĐST-VDS. Nay anh Kh yêu cầu Tòa án giải quy t:
- Về quan hệ h n nhân: Anh Võ Hoàng Kh yêu cầu ly h n chị Nguyễn Thị Kim P.
- Về con: Có một con tên: Võ Thị Thu L sinh ngày 12-7-2008. Khi ly hôn, anh Kh yêu cầu ti p t c nu i con, kh ng yêu cầu chị P c p dưỡng nu i con. (Hiện cháu L đang sống với anh Kh.)
- Về tài sản chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Nợ chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t.
Qúa trình tham gia tố tụng tại Tòa án, trong quá trình thu thập chứng cứ, bị đơn chị Nguyễn Thị Kim P không có văn bản trình bày.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Thống nh t về việc tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quy t v án của Th m phán, Hội đồng xét x . Việc ch p hành pháp luật của người tham gia tố t ng dân s (nguyên đ n) kể từ khi th lý v án đ n trước khi Hội đồng xét x nghị án đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân s .
Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ Điều 56, Điều 81 của Luật H n nhân và gia đình: X ch p nhận yêu cầu của anh Kh về việc xin ly h n chị P. Về con: Giao con Võ Thị Thu L, sinh ngày 12-7-2008, cho anh Kh nuôi dưỡng, anh Kh kh ng yêu cầu chị Ph c p dưỡng nu i con. Về tài sản chung, nợ chung: Đư ng s kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t nên đề nghị Hội đồng xét x không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ t c tố t ng: Tại phiên tòa, bị đ n chị Nguyễn Thị Kim P không có mặt, Tòa án đã có quy t định tuyên bố chị P m t tích. Nguyên đ n, anh Kh đồng ý và yêu cầu Hội đồng xét x ti n hành phiên tòa xét x vắng mặt bị đ n. Căn cứ Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân s , Tòa án vẫn ti n hành xét x vắng mặt bị đ n.
Về h n nhân: Xét th y, anh Kh và chị P chung sống có tổ chức đám cưới, có đăng ký k t h n và được Uỷ ban nhân dân xã An K c p gi y chứng nhận đăng ký k t h n số 063/2008, uyển số 1, ngày 22-4-2008, nên được xác định là h n nhân hợp pháp. Sau khi chung sống được một năm, sinh con được một tháng tuổi thì chị P bỏ đi, m t tích cho đ n nay. Nguyên nhân do anh Kh trình bày là do hoàn cảnh kinh t gia đình khó khăn, chị P th y sống kh ng hạnh phúc nên bỏ đi từ tháng 8-2008, kh ng liên lạc với anh Kh, kh ng về thăm con. Ngày 25-3-2019, Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Kim P m t tích theo uy t định 02/2019/ ĐST-VDS. Nay anh Kh yêu cầu Tòa án giải quy t ly h n chị P.
[2.1] Điều 56 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Ly h n theo yêu cầu của một bên:
“1…
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”
Hội đồng xét x xét th y, chị P bỏ đi h n mười năm, kh ng thăm nom, chăm sóc chồng, con, kh ng cho anh Kh bi t địa chỉ, n i cư trú, và anh Kh đã đăng tin tìm ki m nhưng chị P kh ng về, Tòa án đã tuyên bố chị P m t tích. Việc anh Kh yêu cầu ly h n chị P là có căn cứ nên Hội đồng xét x ch p nhận.
Về nu i con chung: Anh Kh và chị P chung sống có một con Võ Thị Thu L, sinh ngày 12-7-2008, hiện đang sống với anh Kh. Khi ly hôn, anh Kh yêu cầu ti p t c nu i con, kh ng yêu cầu chị P c p dưỡng nu i con.
Điều 81 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con sau ly h n:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự,...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.…”
Điều 82 Luật H n nhân và Gia đình quy định: Nghĩa v , quyền của cha, mẹ kh ng tr c ti p nu i con sau ly h n:
1. …
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Qua hỏi ý ki n cháu L, cháu xác định kh ng bi t mặt mẹ do chị P bỏ đi từ lúc cháu chưa tròn tuổi, chưa từng về thăm cháu lần nào. Cháu Lcó nguyện vọng ti p t c sống với cha. Do đó, Hội đồng xét x ch p nhận yêu cầu của anh Kh về việc nu i con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K kh ng yêu cầu giải quy t nên Hội đồng xét x kh ng xem xét.
Đối với ý ki n của đại diện Viện Kiểm sát về nội dung v án: Xét th y, ý ki n của đại diện Viện Kiểm sát phù hợp quy định pháp luật, phù hợp các tình ti t của v án nên Hội đồng xét x ch p nhận.
Về án phí: Anh Kh phải chịu toàn bộ án phí h n nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân s ;
Căn cứ vào các Khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, 83 của Luật H n nhân và Gia đình;
Căn cứ Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Thường V uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
X :
1. Về h n nhân: Cho ly h n gi a anh Võ Hoàng Kh và chị Nguyễn Thị Kim P.
2. Về nu i con chung, c p dưỡng nu i con, thăm nom con:
- Anh Võ Hoàng Kh được quyền tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con chung tên Võ Thị Thu L, sinh ngày 12-7-2008. (Hiện cháu L đang sống với anh Kh.)
- Anh Kh kh ng yêu cầu chị P c p dưỡng nu i con.
- Chị P có quyền, nghĩa v đ n thăm nom, chăm sóc con, kh ng ai được cản tr .
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quy t.
4. Về án phí: Anh Võ Hoàng Kh phải chịu 300.000 đồng án phí h n nhân gia đình s th m. Số tiền tạm ứng án phí anh Kh đã nộp ngày 18-4-2019 theo biên lai số 0009980 tại Chi c c Thi hành án Dân s huyện C được chuyển thành án phí.
5. Đư ng s (anh Kh) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng bị đ n (chị P vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm y t bán án theo quy định của luật.
6. Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân s s a đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đư ng s ; - Tòa án Tỉnh; - VKSND huyện C; - Chi c c THA DS huyện C; - Lưu hồ s v án và VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Kiều Kim Xuân |