- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H kiện bà C về vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 472 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2019/DS-ST. Ngày: 28-02-2019. V/v tranh chấ p HĐ vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồ ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Huỳnh Thị Chi.
Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.
- Thư ký phiên tò a : Ông Ngô Minh Bả o - Thư ký Tòa án nhân dân thà nh phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 28 tháng 02 năm 2019 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân thà nh phố V tiế n hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 228/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2018 về “Tranh chấ p hợp đồng vay tài sản”, theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xét xử số : 06/2019/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tò a số : 52/2019/QĐST-DS ngà y 28/01/2019, giữ a cá c đương sự :
Nguyên đơn: Bà Lai Bạch H, nơi cư trú : Số nhà 01, đường H, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C , sinh năm 1960, nơi cư trú : Số nhà 14, ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khở i kiệ n ngày 20 tháng 8 năm 2018 và tại phiên tòa nguyên đơn trì nh bày: Ngày 15/02/2007 bà H cho cho bà C vay tiề n 300.000.000 đồ ng, vớ i lã i suấ t là 1% tháng. Đế n ngà y 08/5/2011 bà C quyế t toá n cò n nợ bà H số tiề n 48.880.000 đồ ng, sau đó bà C viế t biên nhậ n và cam kế t sẽ đó ng lã i 2% tháng từ ngày 10/3/2008 nhưng bà C không thự c hiệ n.
Nay bà H yêu cầ u buộ c bà C trả cho bà số tiền 48.880.000 đồ ng và tí nh lã i suất theo quy đị nh củ a phá p luậ t từ ngà y 10/3/2008 đến ngày xét xử sơ thẩm.
Trong cá c lầ n hò a giả i bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do (không hợ p tá c).
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra tạ i phiên tò a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh:
[1] Về tố tụ ng: Căn cứ và o lờ i trình bày của các bên đương sự và các chứng cứ thể hiện trong hồ sơ vụ án thì bà H có cho bà C nợ số tiề n 48.880.000 đồ ng, đến nay bà C chưa trả , hai bên không tự giải quyết được nên đã xãy ra tranh chấp.
Căn cứ và o khoả n 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự, vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, được xác định là “Tranh chấp Hợ p đồ ng vay tà i sả n”. Đồng thời, bị đơn đã được triệu tập hợp lề lần thứ 2 nhưng vắ ng mặ t không lý do và nguyên đơn có đơn đề ghị xé t xử vắ ng mặ t , nên á p dụ ng điể m b khoản 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
[2] Quá trình giải quyết vụ án , căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì thể hiệ n việ c bà Nguyễ n Thị C có nợ bà Lai Bạch H số tiề n 48.880.000 đồ ng là sự thậ t (biên nhậ n ngà y 08/5/2011), trong biên nhận không ghi thời hạn trả đủ số nợ đã nêu, nên vụ á n cò n trong thờ i hiệ u khở i kiệ n , bà H kiệ n là đú ng. Khi thụ lý vụ á n Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng cho bà C nhiề u lầ n nhưng bà không hợ p tá c , không đế n tham gia hò a giả i, từ căn cứ vừ a nêu trên , xét thấy việc bà H yêu cầ u bà C trả số nợ 48.880.000 đồ ng là đúng quy định của pháp luật , phù hợp với các Điều 471, 472,473, 474 và 476 của Bộ luật Dân sự 2005, vì giao dịch trên đượ c thự c hiệ n năm 2008. Đồng thời, bà H có yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 10/3/2008 đến ngày xét xử sơ thẩm (28/02/2019) là có căn cứ chấp nhận , vì trong biên nhậ n bà C thừ a nhậ n đã nợ ti ền lãi từ ngày 10/3/2008, như vậ y lã i suấ t đượ c tí nh như sau : Số tiề n 48.880.000đ x 4007 ngày (Từ ngà y 10/3/2008 - 28/02/2019) x (9% x 150%)/365 ngày = 72.442.169 đồ ng.
[3] Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n, nên bị đơn phả i ch ịu án phí theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 147 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tính bằ ng 5% giá trị trên tổng số tiền mà bị đơn phải trả cho nguyên đơn, như vậ y á n phí bà C phải nộp là 6.066.000 đồ ng.
Vì các lẻ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng khoản 3 Điề u 26; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoản 1, Điề u 147; điể m b khoản 2 Điề u 227; khoản 1 Điề u 228 và Điề u 238 của Bộ luậ t Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 471, 472, 473, 474 và 476 của Bộ luật Dân sự 2005;
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về nộ i dung:
* Chấp nhận yêu cầ u khởi kiện của bà Lai Bạ ch H ; buộ c Nguyễ n Thị C có trách nhiệm trả cho bà H các khoản tiền như sau:
- Tiề n vố vay (nợ gố c) là 48.880.000 đồ ng (Bố n mươi tá m triệ u tá m trăm tá m chục ngàn đồng).
- Tiề n lãi (tính từ 10/3/2008 đến 28/02/2019) là 72.442.000 đồ ng (Bảy mươi hai triệ u bố n trăm bố n mươi hai ngà n đồ ng).
Tổ ng cộ ng bằ ng 121.322.000 đồ ng (Mộ t trăm hai mươi mố t triệ u ba trăm hai mươi hai ngà n đồ ng).
* Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đố i vớ i cá c khoả n tiề n phả i trả cho ngườ i đượ c thi hà nh á n) cho đế n khi thi hà nh á n xong, tấ t cả cá c khoả n tiề n, hàng tháng bên phả i thi hà nh á n còn phải chịu thêm khoản tiề n lãi của số tiề n còn phải thi hành án theo quy đị nh tạ i khoản 2 Điề u 468 của Bộ luậ t Dân sự .
2. Về á n phí :
- Bà Nguyễ n Thị C phải nộp là 6.066.000 đồ ng (Sáu triệu không trăm sá u mươi sáu ngàn đồ ng), tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m.
- Bà Lai Bạ ch H không phải chịu án phí, số tiề n tạm ứng án phí đã nộp là 4.107.000 đồng (Bố n triệ u mộ t trăm lẻ bảy ngàn đồng ), theo biên lai thu tiề n số 0004008 ngày 25/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V được hoàn trả lại cho bà H.
3. Về quyề n khá ng cá o:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n hoặ c bả n á n đượ c tố ng đạ t hợ p lệ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thờ i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhậ n: - TAND tỉ nh Vĩ nh Long; - VKSND TP V; - CC THADS TP V; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Thanh Hồ ng |