vanban.org

Bản án 16/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Khoản 3 Điều 26 Khoản 1 Điều 35 Khoản 1 Điều 39 Điều Điều 147 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 471 Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Căn c vào Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa V - C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 3 Điều 26 Khoản 1 Điều 35 Khoản 1 Điều 39 Điều Điều 147 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2019/DS-ST.
Ngày: 11 – 4 – 2019
V/v Tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG TH P

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngô Thị Mỹ Lợi

Bà Thạch Thị Thúy Ái

Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Thanh Lịch – Thư T a án nhân dân thành phố Sa Đ c Đồng Tháp.

Đ i di n Vi n i m s t Nh n d n Thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ly Huyền - Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở T a án nhân dân thành phố Sa Đ c ti n hành t s th m công hai vụ án dân sự thụ l số 517/2018/TLST-DS, ngày 27/9/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo quy t định đưa vụ án ra t số 13/2019/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019; Thông báo thay đổi thời gian t

số 09/TB-TA ngày 28 tháng 3 năm 2019 và thông báo mở lại phiên t a số 04/TB-TA ngày 03 tháng 4 năm 2019 giữa các đư ng sự:

1. Nguyên đơn: Anh V Hoàng V sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp L D thành phố S tỉnh Đồng Tháp.

. đơn: Anh Hu nh Quốc C sinh năm 1989

Địa chỉ: Khóm Q, Phường X thành phố S tỉnh Đồng Tháp.

Ch ở hiện nay: Khóm K, Phường N thành phố S tỉnh Đồng Tháp.

Nguyên đơn có mặt, b đơn vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI UNG VỤ N:

Tại n h i iện ng y 20/9/2019, n tự hai c c i n n l y l i hai v tại phi n t a h nay nguy n n anh Võ Ho ng V trình bày:

Vào ngày 06/5/2013 anh V c cho anh Hu nh Quốc C vay số tiền là 500.000.000đồng l i suất vay th a thuận là 3 /tháng thời hạn vay là đ n 27/5/2013. Mục đích vay tiền để anh C đ ng l i vay ngân hàng cho m ruột là bà Trần Thị Kiều N1 hi vay tiền anh V và anh C c làm giấy nhận nợ vào ngày 06/5/2013 và anh C tên ghi h tên vào giấy nhận nợ này.

Sau đ từ tháng 10/2015 đ n tháng 4/2016 bà N1 (m anh C) đ ng l i nhiều lần thay cho anh C v i số tiền tổng cộng là 99.000.000đ. Ngoài ra thời gian từ tháng 6/2017 đ n 16/10/2017 anh C nhiều lần trả tiền vốn vay cho anh V b ng h nh th c chuyển tiền vào tài hoản của anh V mở tại ngân hàng Sacomban v i số tiền tổng cộng là 50.000.000đồng. Số tiền vốn c n lại 450.000.000đ sau đ anh V nhiều lần yêu cầu anh C trả nợ (vốn + l i) nhưng anh C hông thực hiện. Do nhiều lần th a thuận yêu cầu anh C trả tiền nhưng anh C hông thực hiện v vậy anh V cũng c nhắn tin điện thoại đe d a anh C.

Nay anh V yêu cầu anh C trả số tiền vốn vay c n nợ là 450.000.000đồng. Đồng thời yêu cầu anh C trả l i như sau:

- Tiền l i vay tính từ ngày 07/5/2013 đ n ngày 31/5/2017, trên vốn 500.000.000đồng v i m c l i suất 1 /tháng.

- Tiền l i tạm tính từ ngày 17/10/2017 đ n ngày 22/02/2019 trên số vốn vay 450.000.000đồng v i m c l i suất 1 /tháng.

- Từ ngày 01/6/2017 đ n ngày 16/10/2017 anh V không yêu cầu anh C trả lãi.

Tại phiên t a hôm nay anh V yêu cầu anh C trả l i đ n ngày t là 11/4/2019 v i m c l i suất 0 75 /tháng cụ thể như sau:

- Tiền l i vay tính từ ngày 07/5/2013 đ n ngày 31/5/2017 là: 500.000.000đồng 48 tháng 24 ngày 0,75 /tháng 183.000.000đồng.

- Tiền l i tính từ ngày 17/10/2017 đ n ngày 11/4/2019 là: 450.000.000đồng x 17 tháng 25 ngày 0,75 /tháng 60.187.500đồng.

Tổng cộng số tiền l i anh C phải trả cho anh V là 243.187.500đ. Anh V đồng cấn trừ số tiền l i vay 99.000.000đồng đ nhận vào tiền l i vay anh C phải trả, nên tiền l i vay c n lại 144.187.500đ.

Như vậy tiền vốn vay và tiền l i vay anh V yêu cầu anh C trả cho anh V là: 450.000.000đồng + 144.187.500đồng 594.187.500đồng.

Anh V hông c yêu cầu ai hác liên đ i trả nợ c ng anh C. Ngoài ra, anh V hông c n yêu cầu g hác.

Tại n tự hai i n n l y l i hai trong qu trình gi i quyết vụ n ị n anh Huỳnh Quốc C trình y:

Từ trư c cho đ n nay anh C hông c vay tiền của anh V lần nào. Anh C thừa nhận c

tên và ghi h tên vào giấy nhận nợ ngày 06/5/2013. Tuy nhiên, việc anh C ký tên và ghi h tên vào giấy nhận nợ trên là do vào năm 2012 gia đ nh anh C c nhờ anh V lúc đ làm Trưởng ph ng tín dụng Chi nhánh Ngân hàng T làm thủ tục để vay tiền của Ngân hàng. Anh V c êu anh C tên và ghi h tên vào phía g c dư i những tờ giấy A4 c n để trống nội dung để trong quá tr nh làm thủ tục vay vốn tại ngân hàng n u cần g th anh V s tự bổ sung nội dung vào những tờ giấy A4 mà anh C đ

tên và ghi h tên sẵn nhưng anh C không có ch ng c ch ng minh cho lời trình bày này của m nh.

Sau đ do anh V nhiều lần đ n hách sạn G (n i anh C đang inh doanh) đòi tiền v muốn cho anh C yên ổn làm ăn h n nữa m anh C cũng đang nợ tiền l i tại ngân hàng n i anh V công tác và đang nhờ anh V xem xét giúp đỡ trong việc làm thủ tục giảm l i. V vậy bà N1 (m anh C) m i nhiều lần trả tiền thay cho anh C v i tổng số tiền là 99.000.000đ.

Đối v i việc anh C trả cho anh V số tiền 50.000.000đ b ng h nh th c chuyển vào tài hoản của anh V nhiều lần là do anh V nhiều lần hăm d a anh C nên anh C m i chuyển tiền cho anh V ch thực t anh C hông c nợ tiền của anh V. Sau nhiều lần anh V hăm d a đ n quán anh C làm ăn gây h hăn th anh C m i báo Công an phường đ n giải quy t nên anh V hởi iện đ n T a.

Nay anh Hu nh Quốc C hông đồng trả số tiền vốn l i theo yêu cầu của anh V.

Đối v i số tiền 99.000.000đồng mà bà N1 cho r ng đ trả cho anh V thay anh C từ tháng 10/2015 đ n tháng 4/2016 và số tiền 50.000.000đồng mà anh C đ chuyển vào tài hoản của anh V từ hoảng tháng 6/2017 đ n tháng 10/2017. Trong trường hợp T a án ác định anh C hông c nợ th anh C cũng hông yêu cầu anh V trả lại.

Còn trong trường hợp T a án ác định anh C c nợ và phải trả tiền cho anh V thì anh C đề nghị cấn trừ số tiền 99.000.000đ (bà N1 đ trả thay anh C) và 50.000.000đ anh C trực ti p chuyển cho anh V vào số tiền vốn vay phải trả và anh C đề nghị tính l i theo quy định pháp luật.

Anh Hu nh Quốc C hông c yêu cầu g đối v i bà Trần Thị Kiều N1. Ngoài ra anh C hông c yêu cầu g hác.

* Ý iến của Viện iể s t tại phi n t a:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Kể từ hi thụ l vụ án cho đ n hi t và tại phiên t a hôm nay, Th m phán Hội đồng t

Thư phiên t a cũng như các đư ng sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quy t vụ án: Anh C thừa nhận c

tên vào tờ biên nhận nợ ngày 06/5/2013. Anh C cũng hông c tài liệu ch ng c g ch ng minh việc mình hông nhận số tiền trên. Do đ đề nghị Hội đồng t căn c Điều 466 468 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đ n. Buộc anh C trả cho anh V số tiền vốn 450.000.000đ và tiền l i theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Đề nghị Hội đồng t

em t theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1 Về thủ tục tố tụng: Tại phiên t a bị đ n anh Hu nh Quốc C c đ n in t vắng m t. X t thấy trường hợp vắng m t của bị đ n hông thuộc trường hợp phải ho n phiên t a. Do đ căn c Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án ti n hành t vắng m t bị đ n.

[2] X t yêu cầu của anh V Hoàng V về việc yêu cầu anh Hu nh Quốc C trả số tiền vốn vay là 450.000.000đ và tiền l i tính từ ngày 07/5/2013 31/5/2017 của số tiền vốn vay 500.000.000đồng; tiền l i vay từ ngày 17/10/2017 đ n ngày 11/4/2019 của số tiền vốn vay 450.000.000đồng v i m c l i suất 0,75%/tháng.

Hội đồng t

t thấy: Anh C thừa nhận c

tên và ghi h tên vào giấy nhận nợ ngày 06/5/2013. Như vậy t nh ti t này đ được các bên thừa nhận hông cần phải ch ng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và được ác định là t nh ti t c thật. Tuy nhiên, anh C cho r ng hông c vay tiền của anh V lần nào việc anh C tên và ghi h tên vào giấy nhận nợ trên là do vào năm 2012 gia đ nh anh C c nhờ anh V lúc đ làm Trưởng ph ng tín dụng Chi nhánh Ngân hàng T làm thủ tục để vay tiền của Ngân hàng. Anh V yêu cầu anh C tên và ghi h tên vào phía g c dư i những tờ giấy A4 trắng chưa c ghi hay đánh máy nội dung để trong quá tr nh làm thủ tục vay vốn tại ngân hàng cần g th anh V s bổ sung nội dung vào những tờ giấy A4 mà anh C đ

tên và ghi h tên để làm thủ tục vay ngân hàng. Nhưng anh C không có tài liệu ch ng c g ch ng minh cho lời tr nh bày của m nh là c c sở.

H n nữa anh C và bà N1 (m anh C) cũng thừa nhận trong hoảng thời gian từ tháng 10/2015 đ n tháng 4/2016 bà N1 c trả nợ cho anh V thay cho anh C nhiều lần v i tổng số tiền là 99.000.000đồng. Ngoài ra th hoảng thời gian từ tháng 6 – 10/2017 anh C cũng nhiều lần chuyển tiền vào tài hoản của anh V tổng cộng là 50.000.000đồng. Như vậy n u thực sự anh C hông c nợ tiền vay của anh V, thì không có lý do gì bà N1 và anh C lại phải trả cho anh V. Đối v i việc anh C cho r ng bà N1 trả tiền cho anh V là do phía gia đ nh anh C c n phải nhờ anh V giúp đỡ trong việc mi n giảm số tiền l i phải trả cho ngân hàng T và việc anh C trả nợ cho anh V 50.000.000đ là do bị đe d a nhưng anh C không c căn c g ch ng minh lời tr nh bày của m nh là c căn c .

Ngoài ra sau hi T a án thụ l vụ án anh C c yêu cầu T a án trưng cầu giám định chữ tên trong giấy nhận nợ ngày 06/5/2013 c được

vi t in vào c ng một thời điểm hay hông. T a án đ c quy t định trưng cầu giám định gởi Ph ng Kỹ thuật h nh sự Công an tỉnh Đồng Tháp cũng như Viện Khoa h c h nh sự Bộ Công an. Tại công văn số 519/KTHS ngày 18/12/2018 của Ph ng ỹ thuật h nh sự Công an tỉnh Đồng Tháp và công văn số 383/C09-P5 ngày 26/12/2018 của Viện hoa h c h nh sự Bộ công an ác định chưa đủ hả năng giám định được thời điểm vi t in.

Đối v i i n của anh C cho r ng trong trường hợp T a án ác định anh C có nợ anh V số tiền vốn vay 500.000.000đ, thì anh C đề nghị T a án cấn trừ số tiền mà bà N1 đ trả thay cho anh C là 99.000.000đ và số tiền anh C đ chuyển vào tài hoản cho anh V là 50.00.000đ vào vốn vay phải trả.

Về phía anh V hông hông đồng v i i n của anh C. Theo anh V trình bày, th số tiền 99.000.000đ mà bà N1 trả thay cho anh C là hoản tiền l i hàng tháng anh C phải c nghĩa vụ trả cho anh V. Vì l i suất th a thuận miệng của các bên khi vay là 3%/tháng. Hội đồng t

t thấy lời tr nh bày này của anh V là c c sở chấp nhận. Bởi l số tiền mà hàng tháng bà N1 trả thay cho anh C (anh V nhận nhiều lần trong tháng) cũng tư ng đư ng v i số tiền l i th a thuận m i tháng là 15.000.000đ (3 /tháng). Do đ việc anh C đề nghị cấn trừ số tiền 99.000.000đ vào tiền vốn vay phải trả là hông c căn c chấp nhận.

Như vậy căn c vào giấy nhận nợ ngày 06/5/2013 c đủ c sở ác định giữa anh V và anh C c ác lập hợp đồng dân sự vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015. Theo đ s làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Từ hi vay cho đ n nay anh C m i trả số tiền vốn vay cho anh V là 50.000.000đ c n nợ 450.000.000đồng là c c sở và ph hợp v i quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.

[3] X t yêu cầu tính l i của anh V yêu cầu anh C trả tiền lãi tính từ ngày 07/5/2013 đ n ngày 31/5/2017 là: 500.000.000đồng 48 tháng 24 ngày 0,75 /tháng 183.000.000đồng; Tiền l i tính từ ngày 17/10/2017 đ n ngày 11/4/2019 là: 450.000.000đồng 17 tháng 25 ngày 0,75 /tháng 60.187.500đồng.

Hội đồng t

t thấy: M c d trong biên nhận nợ ngày 06/5/2013 không thể hiện l i suất cho vay. Nhưng theo anh V trình bày, th hai bên c th a thuận miệng l i suất vay là 3 /tháng. X t thấy m c l i suất th a thuận 3 /tháng đ vượt quá l i suất gi i hạn theo quy định pháp luật. Tuy nhiên tại phiên t a hôm nay phía anh V chỉ yêu cầu anh C trả tiền lãi từ ngày 07/5/2013 đ n ngày 31/5/2017 trên vốn vay 500.000.000đồng v i m c l i suất 0,75 /tháng thành tiền là 183.000.000đồng và từ ngày 17/10/2017 đ n ngày 11/4/2019 trên vốn vay 450.000.000đồng c n lại v i m c l i suất 0 75 /tháng thành tiền là 60.187.500đồng. Tổng số tiền l i là 243.187.500đồng trừ số tiền l i 99.000.000đồng đ nhận số tiền l i c n lại 144.187.500đồng. Từ ngày 01/6/2017 đ n ngày 16/10/2017 anh V hông yêu cầu anh C trả l i. X t thấy, yêu cầu tính l i của anh V là ph hợp v i quy định của pháp luật và c lợi cho bị đ n nên Hội đồng t chấp nhận. Buộc anh C phải c nghĩa vụ trả cho anh V số tiền l i là 144.187.500đ.

Đối v i số tiền l i tính từ ngày 01/6/2017 đ n ngày 16/10/2017 anh V hông yêu cầu anh C trả nên Hội đồng t

hông đ t ra em t.

Đối v i việc bà N1 đ trả 99.000.000đồng tiền l i cho anh V thay anh C là sự tự nguyện của bà N1. Phía bà N1 cũng hông c tranh chấp g đối v i số tiền 99.000.000đ và c đ n in hông tham gia tố tụng nên Hội đồng t

hông đ t ra giải quy t.

Đối v i i n của Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đ n là ph hợp quy định pháp luật.

Về án phí: Anh C phải chịu toàn bộ án phí dân sự s th m đối v i yêu cầu của anh V được chấp nhận. Anh V phải chịu án phí dân sự s th m đối v i phần yêu cầu của m nh hông được chấp nhận.

V các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào Khoản 3 Điều 26 Khoản 1 Điều 35 Khoản 1 Điều 39 Điều Điều 147 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 471 Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Căn c vào Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015;

- Căn c Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về m c thu mi n giảm thu nộp và quản l án phí và lệ phí T a án.

Xử :

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n anh V Hoàng V về việc yêu cầu anh Hu nh Quốc C trả nợ.

Buộc anh Hu nh Quốc C trả cho anh V Hoàng V số tiền vốn vay là 450.000.000đồng và tiền l i là 144.187.500đồng. Tổng cộng tiền vốn, lãi là 594.187.500đồng (năm trăm chín mư i bốn triệu một trăm tám mư i bảy ngàn năm trăm đồng).

Kể từ ngày c đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Hu nh Quốc C phải chịu 27.767.500đồng án phí dân sự s th m.

- Hoàn trả cho anh V Hoàng V số tiền tạm ng án phí đ nộp 16.869.000đồng ngày 27/9/2018 biên lai thu số 0004877 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c.

Trường hợp bản án quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự s a đổi bổ sung năm 2014.

Các đư ng sự c m t c quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đ n vắng m t c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án ho c ể từ ngày bản án được niêm y t.

Cỡ chữ