vanban.org

Bản án 16/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Anh Trang Kim H, sinh năm: 1980 (có mặt). Địa chỉ: 34/20B, khu phố 10, đường T, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16 /2018/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 22 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Võ Thị Ngọc Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Minh Thắm

2. Ông Trần Văn Thắng.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà:Bà Nguyễn Thị Huyền Ni - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Xuân- kiểm sát viên

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, giảm, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 791/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán tuân thủ đúng qui định của pháp luật như tiến hành xác minh, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt các văn bản tố tụng đúng pháp luật. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tại phiên tòa tuân thủ đúng qui định pháp luật, các đương sự tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa tuân thủ đúng qui định pháp luật.

Về nội dung: Đề nghị ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Trang Kim H và chị Nguyễn Thị Ngọc V; Con chung ghi nhận chị V và anh H thỏa thuận giao cho chị V trực tiếp nuôi cháu Trang Kim Thị Quỳnh N sinh ngày 05/7/2008, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, tài sản chung, nợ chung Hội đồng xét xử xem xét theo qui định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Anh Trang Kim H, sinh năm: 1980 (có mặt).

Địa chỉ: 34/20B, khu phố 10, đường T, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm: 1982 (có mặt).

Địa chỉ: 94/2C, khu phố 2, đường L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Tạm trú: 34/20B, khu phố 10, đường T, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Anh Trang Kim H và chị Nguyễn Thị Ngọc V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Ngọc V tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Trang Kim Thị Quỳnh N, sinh ngày 05/7/2008. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.Thời gian thực hiện từ tháng 02/2018 đến khi cháu N đủ 18 tuổi lao động được

Anh H có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Anh Trang Kim H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, anh H đã nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai số 0011915 ngày 14/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Anh H phải nộp tiếp 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ