vanban.org

Bản án 16/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 20/03/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Lư Tuấn H (Tên gọi khác: T), phạm tội Cố ý gây thương tích”.

Xử phạt: Bị cáo Lư Tuấn H (Tên gọi khác:T) 05 (Năm) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giam (Ngày 11/9/2017). Về trách nhiệm dân sự: Công nh n sự th a thu n giữa bị hại là anh Nguyễn Ngọc T và bị cáo Lư Tuấn H: Bị cáo Lư Tuấn H ng có ngh a vụ bồi thường thiệt hại do sức kh e bị xâm phạm cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lư Tuấn H - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lư Tuấn H (Tên gọi khác: T), phạm tội Cố ý gây thương tích”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:16/2018/HS-ST
Ngày 20-3-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Xuân Huế.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Tấn Quốc.

2. Ông Trần Văn Cường.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đình Tứ - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Ông Lê Thúc Tài - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 06/2018/TLST-HS ngày 01 tháng 02 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2018/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2018 đối với bị cáo:

Lư Tuấn H (tên gọi khác: T) sinh ngày: 11 tháng 7 năm 1979, tại tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi cư trú: T 9 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp Không ; trình độ văn hoá: Lớp 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lư K (Đã chết) và bà Võ Thị Phương D; Có vợ là Lê Thị Kim L ( Đã ly hôn nhưng hiện nay đã trở lại chung sống với nhau như vợ chồng), con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam từ ngày 11/9/2017 cho đến nay. Có mặt.

- Bị hại: Anh Nguyễn Ngọc T sinh năm 1985; nơi cư trú: T 7 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Anh Lê Thanh Đ sinh năm 1983; nơi cư trú: T 8 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt

2. Chị Lê Thị Kim L sinh năm: 1989; nơi cư trú: T 9 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người làm chứng:

1. Võ T sinh năm 1983; Nơi cư trú: T 7 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

2. Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm 1972; Nơi cư trú: T 7 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

3. Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1964. Nơi cư trú: T 9 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

4. Anh Võ Hoàng Anh N sinh năm 1991. Nơi cư trú: T 7 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

5. Ông Nguyễn T sinh năm 1979. Nơi cư trú: T 7 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

6. Ông Bùi Q sinh năm 1956. Nơi cư trú: T 8 phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 16 giờ 20 phút ngày 03/9/2017 Lư Tuấn H đi xem đá óng và ngồi ăn uống với anh Lê Thanh Đ tại Sân v n động thị xã Hương Thủy thì H nhìn thấy anh Nguyễn Ngọc T đang ngồi uống nước mía c ng với anh Nguyễn Hữu M và anh Võ T trong sân v n động. Do trước đó vào khoảng tháng 8 năm 2017 Lư Tuấn H và anh Nguyễn Tr là anh trai của anh T có xích mích, xâu ẩu nhau nên H ngh anh T là anh Tr nên đã nảy sinh ý định đánh trả thù. H mượn xe mô tô iển kiểm soát: 75 1-070.43 của anh Đ về nhà lấy một cây kiếm (dài 72 cm lư i kiếm ng kim loại dài 49 cm có đầu nhọn) rồi quay lại quán nước mía nơi anh T đang ngồi. H h i: Mi có phải là Tr không?” anh T trả lời: Không phải Tr anh muốn gặp thì tôi chở lên nhà cho gặp”. Lúc này anh M và anh Võ T liền ngăn cản không cho anh T đi. H tiếp tục nói với anh T: Mi lên xe tau chở lên gặp” anh T không đồng ý H liền lấy cây kiếm để ở trên xe mô tô xông vào ch m một nhát từ trên xuống vào người anh T trong tư thế đối diện anh T đứng d y d ng tay trái đ nên trúng vào tay, H tiếp tục đâm một nhát vào ụng của anh T làm anh T ị thương. Anh L vào can ngăn thì anh T chạy ra phía C ng sân v n động, H tiếp tục đu i theo d ng tay đánh vào người anh T nhưng được mọi người kịp thời ngăn chặn. Anh T sau đó được mọi người đưa đi cấp cứu tại ệnh viện Trung ương Huế

Tại Bản kết lu n giám định pháp y về thương tích số: 260-17/TgT ngày 11/9/2017 của Trung tâm Pháp y tỉnh Thừa Thiên Huế, kết lu n về thương tích của anh Nguyễn Ngọc T như sau:

- Vết thương phần mềm c ng tay trái: 1 .

- Vết thương thấu ụng gây thủng ruột non: 31 .

Tỷ lệ t n thương cơ thể hiện tại là: 32 ( a mươi hai phần trăm).

V t gây: V t sắc nhọn vết thương được tạo ra có chiều hướng trước sau.

Cơ quan điều tra đã thu giữ: 01 cây kiếm dài 72 cm lư i kiếm ng kim loại dài 49 cm có đầu nhọn; cán kiếm dài 23cm.

Cáo trạng số: 13/CT-VKSHTh ngày 31/01/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy tố bị cáo Lư Tuấn H về tội: Cố ý gây thương tích” theo quy định tại khoản 3 Điều 134 Bộ lu t hình sự năm 2015.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố lu n tội và tranh lu n: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai nh n của bị cáo, bị hại, người làm chứng tại phiên tòa hôm nay thấy r ng: Hành vi của bị cáo Lư Tuấn H đã đủ yếu tố cấu thành tội Cố ý gây thương tích” theo khoản 3 Điều 134 của Bộ lu t hình sự năm 2015.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 134, khoản 3 Điều 7 Bộ lu t hình sự năm 2015. Điểm b, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ lu t hình sự năm 1999. Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội,

Về hình phạt: Đề nghị xử phạt bị cáo Lư Tuấn H từ 05 (Năm) năm đến 05 (Năm) năm 06 ( Sáu) tháng tù.

Về dân sự: Đề nghị công nh n sự th a thu n của bị cáo và bị hại.

Về xử lý v t chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 cây kiếm dài 72 cm lư i kiếm ng kim loại dài 49 cm có đầu nhọn; cán kiếm dài 23cm

Ý kiến và lời nói sau cùng của bị cáo Lư Tuấn H: Bị cáo thừa nh n hành vi của mình như bản Cáo trạng của Viện kiểm sát đã truy tố. Trong thời gian bị tạm giam bị cáo nh n thức hành vi của mình là sai, vi phạm pháp lu t, mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Ý kiến bị hại: Vào ngày 03/9/2017, tại Sân v n động thị xã Hương Thủy bị cáo H đã có hành vi d ng kiếm chém vào tay trái tôi và đâm vào ụng tôi. Tôi bị t n hại 32% sức kh e. Trước đây tôi có yêu cầu bồi thường số tiền 50.000.000đ nhưng nay tôi chỉ yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 40.000.000đ gồm các khoản Tiền thuốc và viện phí: 5.000.000đ; Tiền bồi dư ng sức kh e cho người bị thiệt hại: 1.000.000đ; Thu nh p thực tế bị mất của người chăm sóc: 2.500.000đ; Thu nh p thực tế bị mất của bị hại trong thời gian điều trị và sau khi điều trị chưa lao động được 25.000.000đ; Tiền t n thất tinh thần: 6.500.000đ. T ng cộng 40.000.000đ. ị cáo Lư Tuấn H đã ồi thường số tiền 15.000.000đ nay yêu cầu bị cáo phải bồi thường thêm số tiền 25.000.000đ. Tôi xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thị xã Hương Thủy Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo thừa nh n hành vi phạm tội, bị cáo, bị hại và những người tham gia tố tụng khác không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đều hợp pháp.

Xét hành vi của bị cáo, Hội đồng xét xử thấy r ng: Căn cứ vào lời khai của bị cáo, của bị hại, những người làm chứng, biên bản giám định pháp y về thương tích iên ản dựng hiện trường đã có đủ cơ sở kết lu n: Vào khoảng 16 giờ 20 phút ngày 03/9/2017, tại Sân v n động thị xã Hương Thủy, bị cáo Lư Tuấn H đã có hành vi d ng cây kiếm dài 72 cm lư i kiếm ng kim loại dài 49 cm có đầu nhọn ch m vào c ng tay trái anh Nguyễn Ngọc T sau đó tiếp tục đâm một nhát vào ụng của anh T làm anh T ị thương, t n hại 32% sức kh e. Xét thấy, giữa bị cáo H và anh T không có mâu thuẩn gì nhưng bị cáo H đã có hành vi d ng cây kiến b ng kim loại là một loại hung khí nguy hiểm gây thương tích cho anh T. Hành vi của bị cáo H thể hiện tính côn đồ xem thường tính mạng, sức kh e của người khác nên bị cáo đã phạm vào tình tiết định khung tăng nặng D ng hung khí nguy hiểm” và Có tính chất côn đồ” quy định tại điểm a, i khoản 1 Điều 134 Bộ lu t hình sự năm 2015. Với hành vi và h u quả như nêu ở trên bị cáo Lư Tuấn H đã phạm vào tội Cố ý gây thương tích”, tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản 3 Điều 134 Bộ lu t hình sự 2015. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy buộc tội và truy tố bị cáo Lư Tuấn H về tội danh và khung hình phạt nêu trên là có căn cứ pháp lu t.

Xét tính chất hành vi của bị cáo H là rất nguy hiểm cho xã hội, hành vi của bị cáo rõ ràng đã coi thường những quy tắc trong cuộc sống, bất chấp sự can ngăn của người khác, chỉ vì nguyên cớ nh nhặt mà bị cáo đã có hành vi d ng hung khí nguy hiểm gây thương tích cho ị hại chứng t bị cáo quá xem thường đến tính mạng sức khoẻ của người khác đã được pháp lu t bảo vệ. Do v y phải xử lý hành vi của bị cáo Lư Tuấn H nghiêm minh theo pháp lu t.

Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì thấy r ng: Bị cáo không phạm vào tình tiết tăng nặng nào quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ lu t hình sự năm 1999. Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ như đã ồi thường một phần thiệt hại cho bị hại; Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai áo ăn năn hối cải, bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Các tình tiết giảm nhẹ này được quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự 2015. Bị cáo là người có nhân thân tốt chưa có tiền án, tiền sự.

X t các căn cứ quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử thấy cần áp dụng loại hình phạt tù có thời hạn, cách ly bị cáo ra kh i xã hội một thời gian mới đảm bảo tác dụng giáo dục răn đe phòng ngừa cho xã hội.

Về dân sự: Tại phiên tòa hôm nay bị hại yêu cầu bị cáo phải bồi thường thiệt hại với số tiền 40.000.000đ do sức kh e bị xâm hại. Bị cáo cũng đồng ý với yêu cầu bồi thường, các khoản bồi thường và mức bồi thường của bị hại. Xét yêu cầu bồi thường thiệt hại của bị hại là phù hợp với thiệt hại thực tế và quy định của pháp lu t. Sự th a thu n giữa bị cáo và bị hại là tự nguyện, không trái pháp lu t và đạo đức xã hội nên cần công nh n. Bị cáo Lư Tuấn H phải có ngh a vụ bồi thường cho bị hại số tiền 40.000.000đ ị cáo đã ồi thường 15.000.000đ nay còn phải tiếp tục bồi thường thêm số tiền 25.000.000đ.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Tuyên bố bị cáo Lư Tuấn H (Tên gọi khác: T), phạm tội Cố ý gây thương tích”.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 134, khoản 3 Điều 7, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015. Nghị quyết số: 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội.

Xử phạt: Bị cáo Lư Tuấn H (Tên gọi khác:T) 05 (Năm) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giam (Ngày 11/9/2017).

2. Về trách nhiệm dân sự: Công nh n sự th a thu n giữa bị hại là anh Nguyễn Ngọc T và bị cáo Lư Tuấn H: Bị cáo Lư Tuấn H ng có ngh a vụ bồi thường thiệt hại do sức kh e bị xâm phạm cho anh Nguyễn Ngọc T số tiền 40.000.000đ. ị cáo Lư Tuấn H đã ồi thường số tiền 15.000.000đ, nay còn phải tiếp tục bồi thường thêm cho anh Nguyễn Ngọc T số tiền 25.000.000đ ( Hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp lu t và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền ồi thường thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ lu t dân sự.

3. Về xử lý v t chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ lu t Tố tụng Hình sự, tuyên xử: Tịch thu tiêu hủy 01 cây kiếm dài 72 cm lư i kiếm ng kim loại dài 49 cm có đầu nhọn. (V t chứng trên hiện đang do Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy quản lý theo biên bản giao, nh n v t chứng ngày 22/02/2018).

4. Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ lu t Tố tụng Hình sự và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thương vụ Quốc Hội, xử buộc bị cáo Lư Tuấn H phải chịu 200.000đ tiền án phí hình sự sơ thẩm và 1.250.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Bị cáo, bị hại người có quyền lợi ngh a vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối người có quyền lợi ngh a vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ