- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đinh Ngọc H - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 591 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16 /2018/HS-ST Ngày: 24-5-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ng T n i
Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông ê Quang Trí
Ông ê Văn Thung
B ê Thị Tuy t Nhung
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T n Nghĩa – Thư T a n nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Tr n Hu nh ong - Kiểm sát viên.
Ngày 24/5/2018, tại Tr s T a n nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩ th lý số: 05/2018/HSST ng y 16 th ng 3 nă 2018 theo Quy t nh ưa v n ra t ử số 16/2 18/QĐXXST-HS ng y 13 th ng 4 nă 2 18 ối với b cáo:
Đinh Ngọc H, sinh ngày: 20/05/1989, tại Đồng Tháp;
Nơi cư trú: số 32xx, ường T, hó 3, phường 1, thành phố S, tỉnh Đồng Th p; Trình ộ học vấn: 03/12; Nghề nghiệp: L thuê; Con ông Đinh Ngọc V, sinh nă 1967 v
Huỳnh Kim L, sinh nă 1965; Vợ: Nguyễn Ngọc N, sinh nă 1989; Con: có 1 người con tên: Đinh Ngọc K, sinh nă 2 7; Gia ình có hai anh ch em b cáo là con lớn nhất trong gia ình; Tiền án, tiền sự: hông; Đặc iểm nhân thân: Ngày 25/09/2009 b Tòa án nhân dân th xã S (nay là thành phố S) tuyên phạt 6 nă 6 th ng tù gia về tội “Cướp giật tài sản”. Ngày 31/08/2011 chấp hành xong án phạt tù ( ược ặc xá). Phần dân sự ã thi h nh ong ng y 17/ 5/2 1 (Đã ược xóa án tích); Tạm giữ ngày 28/10/2017; Tạ gia ng y 3/11/2 17. Hiện c o ang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Th p v có ặt tại phiên t a.
Ngư i bào ch a cho b cáo theo yêu c u: B H Thị uân H1 – Luật sư Văn ph ng Luật sư Xu n H1, thuộc Đo n Luật sư tỉnh Đồng Th p (có mặt).
Đ a chỉ: Số x, L, phường 1, th nh phố C, tỉnh Đồng Th p;
B h i: Nguyễn Văn T, sinh nă 1986 ( ã ch t ;
Đ i di n h p pháp b h i Nguy n Văn T:
Nguyễn Thị M, sinh nă 1961;
Nơi cư trú: Số 2xx, ường T, hó 2, phường 4, TP. S, Đồng Th p.
Ngo i ra hại Nguyễn Văn T có con ruột l : Lê Thanh T1, sinh ng y 14/1 /2 11; Đại diện theo ph p luật ch u T1 l : ê Thị Tuy t N1, sinh nă 1995 ( ruột c a T1);
Nơi cư trú: Số 8x, ấp T, ã T, huyện C, B n Tre.
* Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
01. ê Thị Tuy t N1, sinh nă 1995 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 8 , ấp T, ã T, huyện C, B n Tre.
02. V Thị Đ, sinh nă 1968 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 215xx, T, hó 3, phường 1, thành phố S, tỉnh Đồng Th p.
03. B i Thị
, sinh nă 1994 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 7xx, ấp 1, ã T, huyện H, Đồng Th p.
04. Nguyễn Thị i u T2, sinh nă 1993 (vắng mặt);
Nơi cư trú: p T, ã T, thành phố S, Đồng Th p.
* Ngư i làm ch ng:
01. Hu nh im L, sinh nă 1965 (có mặt);
02. Đinh Ngọc V, sinh nă 1967 (có mặt);
03. Đinh im T3, sinh nă 1994 (vắng mặt);
Cùng nơi cư trú: Số 32xx, ường T, hó 3, phường 1, TP.S, Đồng Th p.
04. Nguyễn Ngọc N, sinh nă 1989 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 68xx, hó 2, phường 2, TP.S, Đồng Th p.
05. Nguyễn Thị , sinh nă 1974 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 32xx, hó 3, phường 1, TP.S, Đồng Th p.
06. Nguyễn Văn T4, sinh nă 1986 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 3 , hó 2, phường 4, TP.S, Đồng Th p.
07. Tr n Minh T5, sinh nă 1998 (vắng mặt);
Nơi cư trú: p T, ã T, huyện C, Đồng Th p.
08. Tr n Châu Đ1, sinh nă 1995 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 14xx, hó H, phường 2, TP. S, tỉnh Đồng Th p.
09. B i H u H2, sinh nă 1976 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 5xx, ường T, hó 3, phường 2, TP. S, tỉnh Đồng Th p.
10. Nguyễn Thị B B, sinh nă 1965 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 355xx, hó 3, phường 1, TP. S, tỉnh Đồng Th p.
11. Đinh Minh N2, sinh nă 1972 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 5xx, ường T, hó 1, phường 1, TP. S, Đồng Th p.
12. Đinh Thị im T , sinh nă 1971 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 32xx, T, hó 3, phường 1, thành phố S, Đồng Th p.
13. Nguyễn Ho ng T , sinh nă 1992 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 68xx, ường Đ, hó 2, phường 2, TP.S, Đồng Th p.
14. Nguyễn Thị B T8, sinh nă 1959 (vắng mặt);
Nơi cư trú: Số 3xx, ường T, hó 3, phường 1, TP.S, Đồng Th p.
15. H Huy H3, sinh nă 1965 (có mặt);
Nơi cư trú: Số 3xx, ấp P, ã T, TP.S, Đồng Th p.
NỘI NG V N:
Theo c c t i liệu có trong hồ sơ v n v diễn i n tại phiên t a, nội dung v n ược tó tắt như sau:
Anh Nguyễn Văn T và ch Nguyễn Th Kiều T2 sống chung như vợ chồng tại số 27xx, ấp P, xã T, thành phố S. Cuối nă 2 16, Đinh Ngọc H cho T2 ượn tiền, hàng tháng ch T2 phải óng lãi cho H. Khoảng tháng 09/2017, ch T2 và H thỏa thuận tổng số tiền vay, tiền lãi T2 thi u H l 2 . .
ồng, ch T2 sẽ trả dần H mỗi th ng 1.5 .
ồng cho n khi h t nợ.
Khoảng 17 giờ ngày 25/1 /2 17, sau hi ã uống rượu, H thấy ch T2 về thă
ruột là bà Nguyễn Th Bé T8 ng tại số 34xx, ường T, hó 3, phường 1, thanh phố S, nhà bà T8 cách nhà H khoảng 2
t. Do n kỳ h n nên H sang nhà bà T8 gặp T2 i tiền thì T2 h n n 19 giờ cùng ngày sẽ trả. Đ n 19 giờ, H i qua nhà bà T8 lấy tiền, nhưng T2 ti p t c h n n 20 giờ. Đ n 20 giờ vẫn không thấy T2 mang tiền qua trả nên H gọi iện thoại i, T2 trả lời: “Th ng thẳng có gì mà gấp dữ vậy ông nội”, rồi ngắt máy. H i qua nhà bà T8 trách T2 việc không giữ lời hứa, T2 nói thời gian ngắn sao chồng c a T2 mang tiền n trả k p. H tức giận nên chửi t c với T2, thấy vậy Nguyễn Thành Q là anh ruột c a T2 bênh vực cho T2 nên chửi t c với H. H và Q xảy ra tranh cải thì ược bà T8 can ngăn, T8 uổi H về, rồi óng cửa nhà lại. Ông Đinh Ngọc V cha ruột c a H, ch Đinh Ki T3 em gái c a H bênh vực H nên chửi nhau với ch T2.
Khoảng 21 giờ cùng ngày, anh Nguyễn Văn T cùng với bốn người bạn gồm: Trần Minh T5, Trần Ch u Đ1, Nguyễn Thanh T4 và một người tên M chạy xe mô tô n nhà bà T8. Anh T gặp ông V, ch T3 ang chửi nhau với ch T2 nên cự cãi với ông V và ch T3. H nghe cha và em gái cự cãi với anh T nên i lại thì ược anh Nguyễn Thanh T4 bạn c a anh T v
Đinh Th T6 cô ruột H can ngăn. B T6 sợ H và anh T nh nhau nên o H vào nhà c a ông V. Khi vào nhà, H nhìn thấy trên sóng chén nhà b p có một con dao dài khoảng 25 cm, cán nhựa, lưỡi bằng kim loại màu trắng d i 19 c , ũi nhọn nên lấy con dao ể vào túi quần trước bên phải. H i ra trước nhà thấy cha và em gái vẫn còn cự cãi với anh T nên tay phải cầm con con dao i thẳng n chổ anh T. H dùng tay ẩy vai c a ch T3 ra, rồi cầ dao thẳng vào vùng ngực trái c a anh T một nhát. Anh T chạy n trước sân nhà bà T8 thì ngã g c xuống tử vong.
Sau khi gây án, H cầm dao chạy về nh , trên ường chạy H ném con dao vào b i chuối phía sau nhà số 34xx T, hó 3, phường 1, thành phố S. Khi về n nhà, H gặp vợ là ch Nguyễn Ngọc N, mợ c a H là bà Nguyễn Th D và em vợ c a H là Nguyễn Hoàng T7. H kể lại việc ã
anh T nên ch N n nhà bà T8 xem anh T th nào, còn anh T7 khuyên H i ầu thú. H sợ b gia ình anh T trả thù nên i ộ ra khu vực phường 2, thành phố S, rồi ón e i n xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang ể trốn. Trong ê , H ng gh
ven ường, n sáng ngày 26/10/2017 H iện thoại cho ch N thì bi t tin anh T ch t, do hoảng sợ H ti p t c ón e ỏ trốn lên thành phố Hồ Chí Minh. Do không quen bi t ai, H i lang thang một mình, khi thấy không thể trốn ược nữa, n 14 giờ ngày 28/10/2017 H n Công an phường 13, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh ể ầu thú.
Tại bản k t luận gi
nh số 13/TTh- TTPY ngày 26/10/2017 c a Trung tâm pháp y tỉnh Đồng Tháp, k t luận: anh Nguyễn Văn T tử vong do th ng tim từ tâm thất phải qua tâm thất trái.
Biên bản khám nghiệm hiện trường lúc 23 giờ 30 phút ngày 25/10/2017 thể hiện: Hiện trường v án tại ường hẽm giữa hai dãy nhà số 3xx và 3xx ường T, hó 3, phường 1, thành phố S. Trước hộ 32xx phát hiện nhiều dấu v t u ỏ dạng vũng.
Đối với con dao g y n, sau hi ầu thú, Đinh Ngọc H ã trực ti p chỉ Cơ quan iều tra n b i chuối phía sau nhà số 34xx, T, hó 3, phường 1, thành phố S ể thu hồi.
Ngoài ra Cơ quan iều tra còn tạm giữ tài sản c a:
- B c o Đinh Ngọc H: 01 áo thun ngắn tay u en cổ tròn, trên cổ có chữ PLEINBEAST; 01 quần Jeans màu lững màu xanh;
- Anh Nguyễn Văn T 1 ôi d p da; 1 quần Jeans u en; 1 o thung màu trắng cổ u ỏ 1 o sơ i d i tay u trắng sọc vuông màu xanh.
Về trách nhiệm dân sự: Bà Nguyễn Th M ại diện theo pháp luật c a anh Nguyễn Văn T yêu cầu Đinh Ngọc H bồi thường 53. .
ồng tiền mai táng phí, ồng thời yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần và cấp dưỡng cho con c a T. Hiện chỉ có cơ s xác nh anh T có một người con là cháu Lê Thành T1, sinh ngày 14/10/2011 là con c a anh T với ch Lê Th Tuy t N1. Đối với cháu Bùi Th Kim X con ch Bùi Th K1, sinh nă 2 1 , ch K1 khai là con chung với anh T nhưng chưa có cơ s c nh nên hi n o có cơ s c nh cháu X là con c a anh T sẽ xem xét giải quy t bằng một v việc khác.
Đối với yêu cầu c a bà M ối với b c o Đinh Ngọc H ã ược bà Huỳnh Kim L m ruột b cáo H ã ồi thường xong số tiền mai táng phí là 53.000.000 ồng. Bà M có ơn in giảm nh hình phạt cho b cáo H.
Qu trình iều tra b c o Đinh Ngọc H thừa nhận hành vi phạm tội c a mình phù hợp với lời khai các nhân chứng, vật chứng, k t quả khám nghiệm hiện trường và k t quả gi
nh.
Tại C o trạng số 4/CT – VKS ngày 14 th ng 3 nă 2 18 c a Viện iể s t nh n d n tỉnh Đồng Th p truy tố c o Đinh Ngọc H về tội: “Gi t ngư i” theo iể n hoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự.
Tại phiên t a, Kiể s t viên ề ngh Hội ồng t ử:
Tuyên ố c o Đinh Ngọc H phạ tội “Gi t ngư i”.
Áp d ng iể n hoản 1 Điều 123, iể b, s hoản 1 hoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nă 2 15. Xử phạt: B c o Đinh Ngọc H từ 16 nă
n 18 nă tù, thời hạn tù tính từ ng y 28/1 /2 17.
Về trách nhiệm dân sự: Đề ngh Hội ồng xét xử căn cứ Điều 591 Bộ luật dân sự, ghi nhận sự tự nguyện c a b cáo H bồi thường thêm chi phí mai táng, xây nhà mồ cho ại diện hợp pháp c a b hại bà Nguyễn Th M 5. .
ồng và buộc b c o H bồi thường tổn thất tinh thần cho bà Nguyễn Th M và cháu Lê Thành T1 bằng 1 th ng lương cơ s , tương ứng với số tiền 13 . .
ồng, ồng thời cấp dưỡng nuôi cháu T1 cho n khi cháu 18 tuổi, mức cấp dưỡng hàng tháng theo quy nh c a pháp luật l ½ th ng lương cơ s như theo yêu cầu c a ại diện hợp pháp c a b hại bà Nguyễn Th M v người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ch Lê Th Tuy t N1 và bà Võ Th Đ. Đối với yêu cầu c a người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ch Bùi Th K1 yêu cầu b cáo cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Th Kim X, sinh ng y 23/8/2 1
n hi ch u 18 tuổi, xét thấy chưa có cơ s chứng minh cháu X là con anh T, nên ề ngh Hội ồng xét xử t ch ra ể giải quy t bằng v n h c hi có chứng cứ.
Về vật chứng: Áp d ng khoản 2 Điều 106 c a Bộ luật tố t ng hình sự nă 2015 t ch thu tiêu h y 01 con dao là hung khí gây án và t ch thu tiêu h y tài sản thu giữ c a b c o Đinh Ngọc H và c a anh Nguyễn Văn T do không có giá tr lớn và b c o cũng như ại diện hợp pháp b hại không yêu cầu nhận lại tài sản này.
- Tại phiên tòa Luật sư Hồ Th Xuân H1 bào chữa cho b cáo Đinh Ngọc H cho rằng c c cơ quan ti n hành tố t ng v người ti n hành tố t ng ã thực hiện úng quy nh c a pháp luật tố t ng hình sự trong quá trình giải quy t v án này; thống nhất nội dung Cáo trạng ã truy tố b c o Đinh Ngọc H về tội danh, tình ti t nh khung phạm tội là có tính chất côn ồ và tình ti t giảm nh ã p d ng cho b cáo theo iểm n khoản 1 Điều 123; iểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nă 2 15. Tuy nhiên ề ngh Hội ồng xét xử áp d ng thêm tình ti t giảm nh cho b cáo là b c o ã ầu thú, vì y l tình ti t giảm nh
ại diện Viện kiểm s t chưa nêu ra, do sau hi
hại thì b c o ã hoảng loạn nên mới bỏ i, hi ược người nhà khuyên can và bình tỉnh lại thì b c o ã ầu thú. Ngoài ra khi quy t nh hình phạt ề ngh Hội ồng xét xử e
t nguyên nh n v iều kiện dẫn n việc b cáo thực hiện hành vi phạm tội ó l : Xuất phát từ giao d ch dân sự mà ch T2 còn nợ b cáo, khi b c o i tiền thì ch T2 hứa nhiều lần nhưng không thực hiện, khi bi t sự việc này anh T lại không có thiện chí trả nợ c n ích ộng b c o nh nhau với anh, do b c o căng thẳng nên mới thực hiện hành vi phạm tội một cách nhất thời có tính chất côn ồ chứ bản chất b c o hông có tính côn ồ. Về trách nhiệm dân sự ề ngh Hội ồng xét xử chỉ chấp nhận yêu cầu c a ại diện hợp pháp c a b hại là buộc b cáo bồi thường tổn thất tinh thần là 100.000.000 ồng và ghi nhận ý chí tự nguyện c a b cáo bồi thường thêm chi phí mai táng, xây nhà mồ cho ại diện hợp pháp c a b hại bà Nguyễn Th M 5. .
ồng.
- Trong phần tranh luận b cáo Đinh Ngọc H không có ý ki n tranh luận hay ối p với quan iểm c a ại diện Viện kiểm sát. B cáo thống nhất lời bào chữa c a Luật sư H1 cho b cáo, không bổ sung gì thêm. Trong lời nói sau cùng b cáo xin Hội ồng xét xử giảm nh hình phạt cho b cáo, b c o ã ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình.
- i n c a bà Nguyễn Th M là ại diện hợp ph p hại Nguyễn Văn T tại phiên tòa cho rằng: Về trách nhiệm dân sự gia ình cáo có thỏa thuận bồi thường chi phí mai táng, chôn cất anh T cho gia ình là 58. .
ồng, ã ồi thường ược 53. .
ồng, bà có ký tên vào tờ bãi nại ng y 9/ 1/2 18 do gia ình cáo ghi sẳn, còn thi u lại 5. .
ồng. Vì vậy bà M yêu cầu b cáo H bồi thường thêm cho bà chi phí mai táng, xây nhà mồ cho anh T l 5. .
ồng và bồi thường tổn thất tinh thần là 100.000.
ồng; về trách nhiệm hình sự yêu cầu xét xử b c o theo quy nh c a pháp luật.
-
i n c a người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Võ Th Đ tại phiên tòa cho rằng cháu Lê Thanh T1, sinh ng y 14/1 /2 11 sau hi ược con bà là Lê Th Tuy t N1 sinh ra cho n nay thì l người trực ti p nuôi dưỡng v chă sóc cháu T1. B Đ thống nhất như yêu cầu c a ch N1 buộc b cáo H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu T1 n hi 18 tuổi, mức cấp dưỡng theo quy nh c a pháp luật, thống nhất ể phần yêu cầu b cáo bồi thường tổn thất tinh thần cho bà M thực hiện, ngoài ra bà không yêu cầu gì thêm.
- i n c a người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ch Bùi Th K1 tại phiên tòa cho rằng cháu Bùi Th Kim X, sinh ngày 23/8/2010 là con chung c a ch và anh T, khi anh T còn sống có cấp dưỡng nuôi cháu X. Nay ch K1 yêu cầu b cáo H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu X n khi cháu 18 tuổi, mức cấp dưỡng theo quy nh c a pháp luật, ngoài ra ch không yêu cầu gì thêm.
NH N Đ NH CỦA T A N:
Trên cơ s nội dung v n, căn cứ v o c c t i liệu trong hồ sơ v n ược tranh t ng tại phiên t a, Hội ồng t ử nhận nh như sau:
[1] Tại phiên tòa hôm nay, b cáo Đinh Ngọc H ã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội c a mình, thể hiện: Khoảng 17 giờ ngày 25/10/2017, b cáo thấy ch Nguyễn Th Kiều T2 về thă
ruột là bà Nguyễn Th Bé T8 ng tại số 34xx, ường T, hó 3, phường 1, thanh phố S, nên sang nhà bà T8 gặp ch T2 i tiền. Do ch T2 h n nhiều lần nhưng hông trả úng h n nên b cáo có cải nhau với ch T2 thì ược mọi người can ngăn. Khoảng 21 giờ cùng ngày, anh Nguyễn Văn T cùng với bốn người bạn gồm: Trần Minh T5, Trần Ch u Đ1, Nguyễn Thanh T4 và một người tên M chạy e ô tô n nhà bà T8. Khi n nơi anh T gặp ông Đinh Ngọc V và ch Đinh Ki T3 ang chửi nhau với ch T2 nên cự cãi với ông V và ch T3. B cáo nghe cha và em gái cự cãi với anh T nên i lại thì ược anh Nguyễn Thanh T4 bạn c a anh T v
Đinh Th T6 cô ruột b cáo can ngăn. Khi v o nh ông V b cáo nhìn thấy trên sóng chén nhà b p có một con dao dài khoảng 25 cm, cán nhựa, lưỡi bằng kim loại màu trắng d i 19 c , ũi nhọn nên lấy con dao ể vào túi quần trước bên phải. B c o i ra trước nhà thấy cha và em gái vẫn còn cự cãi với anh T nên tay phải cầ con dao i thẳng n chỗ anh T dùng tay ẩy vai c a ch T3 ra, rồi cầ dao
thẳng vào vùng ngực trái c a anh T một nhát. Anh T chạy n trước sân nhà bà T8 thì ngã g c xuống, anh T ược mọi người ưa i cấp cứu nhưng ã tử vong.
[2] Hội ồng xét xử xét thấy hành vi c a b cáo Đinh Ngọc H là ặc biệt nguy hiểm cho xã hội ã
phạ
n tính mạng c a người h c ược pháp luật bảo vệ, hành vi c a b cáo còn gây ảnh hư ng xấu n tình hình an ninh, trật tự a phương, g y ôn ao trong dư luận quần chúng nhân dân, ồng thời hành vi phạm tội c a b c o cũng l cho gia ình c a anh Nguyễn Văn T mất i người thân không lấy gì ù ắp ược. Trong v n n y lẽ ra cáo phải kiềm ch bản thân và có cách ứng xử hợp tình, hợp lý và úng ph p luật, ằng này chỉ vì ể giải quy t mâu thuẩn giữa b cáo và anh T, ch T2, b c o ã có h nh vi dùng dao là loại hung khí nguy hiểm
v o vùng ngực bên trái c a anh T ể tước oạt mạng sống c a anh T, mặc dù trước ó c o ã ược mọi người can ngăn, nên hành vi phạm tội c a b cáo có tính chất côn ồ. Rõ ràng b cáo nhận thức ược hành vi c a mình là nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện, e thường kỹ cương pháp luật, giải quy t mâu thuẩn bằng bạo lực.
3 X t lời hai c a b cáo H tại phiên t a hô nay phù hợp với lời khai c a ại diện hợp pháp c a b hại, người làm chứng, phù hợp với các chứng cứ, tài liệu ã thu thập trong hồ sơ v án về thời gian, không gian, a iểm xảy ra tội phạm và phù hợp với Cáo trạng c a Viện kiểm sát. Nên hành vi c a b cáo H ã các y u tố cấu thành tội “Gi t ngư i”. Do hành vi phạm tội c a b cáo H ược thực hiện trước ngày Bộ luật hình sự nă 2 15, sửa ổi bổ sung nă 2 17 (vi t tắt là Bộ luật hình sự nă 2015) có hiệu lực pháp luật (ngày 01/01/2018); so với quy nh tại iểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự nă 2 15 thì tội phạm, hình phạt theo quy nh tại iểm n khoản 1 Điều 93 Bộ luật hình sự nă 1999, sửa ổi bổ sung nă 2 9 (vi t tắt là Bộ luật hình sự nă 1999) l tương ứng và bằng nhau. Xét thấy tại thời iểm xét xử v án này thì Bộ luật hình sự nă 2 15 ã có hiệu lực pháp luật, nên áp d ng quy nh c a Bộ luật hình sự nă 2 15 ể giải quy t là phù hợp Ngh quy t số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 c a Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự nă 2 15. Hành vi c a b cáo H ã phạm vào tội gi t người ược quy nh tại iểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự nă 2 15;
Điều 123 Bộ luật hình sự nă 2 15 quy nh:
“1. Ngư i nào gi t ngư i thuộc một trong các trư ng h p sau đây, thì b ph t tù từ 12 đ n 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) …
n) Có tính chất côn đồ;
………………”
[4] Hành vi nêu trên c a b cáo H cần thi t phải ưa ra t ử nghiê trước pháp luật và áp d ng hình phạt tương ứng với hành vi phạm tội do b cáo gây ra, cách ly b cáo ra khỏi ời sống xã hội một thời gian nhất nh là phù hợp nhằ răn e, gi o d c b cáo tr th nh công d n có ích cho gia ình v ã hội, ồng thời cũng phòng ngừa chung trong toàn xã hội. Khi quy t nh hình phạt, Hội ồng xét xử cũng xem xét các tình ti t giảm nh cho b c o như: B c o ã th nh hẩn khai báo, ăn năn hối cải; ã t c ộng gia ình ồi thường thiệt hại và khắc ph c hậu quả; sau khi phạm tội b c o ã ầu thú, y l các tình ti t giảm nh ược quy nh tại iểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015.
[5] Về trách nhiệm dân sự:
Đối với yêu cầu c a bà Nguyễn Th M là ại diện hợp pháp c a b hại Nguyễn Văn T tại phiên tòa hôm nay, Hội ồng xét xử xét thấy l có cơ s ồng thời b cáo H cũng thống nhất tự nguyện bồi thường thêm chi phí mai táng, xây mồ mã cho anh T l 5. .
ồng và bồi thường tổn thất tinh thần cho ại diện hợp pháp b hại l 1 . .
ồng. Vì vậy chấp nhận yêu cầu c a ại diện hợp pháp c a b hại và ghi nhận sự tự nguyện c a b cáo, theo ó cáo H có nghĩa v bồi thường thêm chi phí mai táng, xây mồ mã cho anh T l 5. .
ồng và bồi thường tổn thất tinh thần cho ại diện hợp pháp b hại là bà M và cháu T1 là 1 . .
ồng;
Đối với yêu cầu c a ch Lê Th Tuy t N1 là m ruột cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 14/10/2011 và bà Võ Th Đ l
ngoại cháu T1 ang trực ti p nuôi dưỡng, chă sóc cháu T1 yêu cầu b cáo H phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu T1 (con ruột anh T n hi ch u 18 tuổi. Hội ồng xét xử xét thấy yêu cầu c a ch N1 v
Đ l có cơ s do khi anh T còn sống anh phải thực hiện nghĩa v cấp dưỡng cho cháu T1 theo Bản án hình sự sơ thẩm số 38/2012/HSST ngày 18/7/2012 c a Tòa án nhân dân th xã S (nay là thành phố S). Vì vậy buộc b cáo H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi cháu T1 cho n khi cháu 18 tuổi, mức cấp dưỡng hàng tháng bằng ½ mức lương cơ s do Nh nước quy nh là phù hợp. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/10/2017 là phù hợp với Điều 584 v Điều 591 Bộ luật dân sự 2015;
Đối với yêu cầu c a ch Bùi Th K1 yêu cầu b cáo H phải cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Th Kim X, sinh ngày 23/8/2010 n hi ch u 18 tuổi. Hội ồng xét xử xét thấy việc ch K1 cho rằng cháu X là con chung c a ch và anh T, tuy nhiên chưa có cơ s chứng minh cháu X là con ruột c a anh T trong v án này, vì vậy sẽ tách ra giải quy t bằng v n h c hi có
iều kiện theo quy nh pháp luật là phù hợp;
Đối với ch Nguyễn Th Kiều T2 cho rằng ch chung sống với anh T ược hơn hai nă nhưng hông có ăng
t hôn v chưa có con chung. Hội ồng xét xử xét thấy ch T2 và anh T chung sống với nhau nhưng hông ăng
t hôn nên hông ược công nhận là vợ chồng theo quy nh tại Điều 9 v Điều 14 c a Luật hôn nh n v gia ình, vì vậy không c nh ch l người ại diện hợp pháp c a b hại trong v án này, mặt khác ch cũng thống nhất ể bà M ại diện yêu cầu ối với b cáo H trong v án này, ch không có yêu cầu gì thêm nên nên Hội ồng xét xử hông ặt ra xem xem xét, giải quy t;
Đối với ông Đinh Ngọc V và bà Huỳnh Kim L là cha m c a b cáo H cho rằng có bỏ tiền ra bồi thường thay cho b c o ối với gia ình hại, ông bà thống nhất cho b cáo H không yêu cầu trả lại, không yêu cầu gì trong v án này, nên Hội ồng xét xử hông ặt ra xem xem xét, giải quy t;
6 Về ử l vật chứng: Áp d ng khoản 2 Điều 106 c a Bộ luật tố t ng hình sự nă 2 15;
T ch thu tiêu h y 01 lưỡi dao bằng kim loại màu trắng d i 19 c , ũi nhọn do là hung khí gây án và t ch thu tiêu h y tài sản thu giữ c a b c o Đinh Ngọc H: 01 áo thun ngắn tay u en cổ tròn, trên cổ có chữ PLEINBEAST; 01 quần Jeans màu lửng màu xanh và c a anh Nguyễn Văn T 1 ôi d p da; 1 quần Jeans màu en; 1 o thung u trắng cổ u ỏ; 1 o sơ i d i tay u trắng sọc vuông màu xanh do không có giá tr lớn và b c o cũng như ại diện hợp pháp b hại không yêu cầu nhận lại tài sản này.
[7 Đối với quan iể v ề ngh c a ại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa hôm nay. Hội ồng xét xử thấy rằng quan iể v ề ngh c a ại diện Viện kiểm sát phù hợp với chứng cứ ã ược thẩm tra tại phiên tòa, chứng cứ theo hồ sơ v án và tình ti t khách quan c a v n, nên ược xem xét giải quy t trong v án này. Riêng việc ề ngh buộc b cáo bồi thường tổn thất tinh thần cho ại diện hợp pháp b hại là bà M và cháu T1 l 1 th ng lương cơ s , tương ứng số tiền 130.000.000 ồng, xét thấy l chưa phù hợp nên hông ược chấp nhận.
[8 Đối với ề ngh c a người bào chữa cho b cáo Đinh Ngọc H tại phiên tòa, Hội ồng xét xử xét thấy l có cơ s và phù hợp pháp luật, nên ược xem xét giải quy t trong v án này.
[9] Xét thấy trong qu trình iều tra, truy tố và xét xử hành vi và các quy t nh tố t ng c a Điều tra viên, Kiểm sát viên, Người bào chữa ã thực hiện quyền v nghĩa v c a ình theo úng quy nh pháp luật tố t ng hình sự và không có vi phạm gì b khi u nại, nên Hội ồng xét xử hông ặt ra xem xét giải quy t.
[10] B cáo Đinh Ngọc H phải ch u án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm. B cáo, ại diện hợp pháp b hại, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền h ng c o theo quy nh c a pháp luật.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ v o iểm n hoản 1 Điều 123, iểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự nă 2 15;
Tuyên ố: B c o Đinh Ngọc H phạ tội “Gi t ngư i”.
Xử phạt c o Đinh Ngọc H 17 ( ười ảy nă tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ng y tạ giữ ng y 28/1 /2 17.
* Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng các Điều 584, 591 Bộ luật dân sự 2015;
Chấp nhận yêu cầu c a bà Nguyễn Th M và ghi nhận sự tự nguyện c a b c o Đinh Ngọc H. B cáo H có nghĩa ồi thường thêm chi phí mai táng, xây mồ mã cho anh T l 5. .
ồng và bồi thường tổn thất tinh thần cho ại diện hợp pháp b hại là bà M và cháu T1 l 1 . .
ồng;
Chấp nhận yêu cầu c a ch Lê Th Tuy t N1 và bà Võ Th Đ uộc b cáo H có nghĩa v cấp dưỡng cho cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 14/10/2011 (con ch N1 và anh T) cho n khi cháu T1 18 tuổi, mức cấp dưỡng hàng tháng bằng ½ mức lương cơ s do Nh nước quy nh là phù hợp, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 25/10/2017.
Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án c a người ược thi h nh n người phải thi hành án chưa thi h nh ong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải ch u tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy nh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự nă 2 15, tương ứng với thời gian chưa thi h nh n n hi thi h nh n ong ối với số tiền chưa thi h nh.
* Về vật chứng: Áp d ng khoản 2 Điều 106 c a Bộ luật tố t ng hình sự nă 2015;
T ch thu tiêu h y: 01 lưỡi dao bằng kim loại màu trắng d i 19c , ũi nhọn; 01 áo thun ngắn tay màu en cổ tròn, trên cổ có chữ PLEINBEAST; 01 quần Jeans màu lửng màu xanh; 01 quần Jeans u en; 1 o thun u trắng cổ u ỏ; 01 o sơ i d i tay u trắng sọc vuông, màu xanh.
(Vật chứng nêu trên C c thi h nh n d n sự tỉnh Đồng Th p ang quản l .
* Về n phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự 2015, Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án.
B cáo Đinh Ngọc H phải ch u 200.000 ồng án phí hình sự sơ thẩm và 5.450.000 ồng án phí dân sự sơ thẩm (gồ 5.25 .
ồng án phí bồi thường thiệt hại + 2 .
ồng án phí cấp dưỡng).
B cáo, ại diện hợp pháp c a b hại có quyền kháng cáo bản án lên T a n nh n d n Cấp Cao tại th nh phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quy t nh ược thi h nh theo quy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành n ược thực hiện theo quy nh tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi h nh n ược thực hiện theo quy nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM HỘI ĐỒNG T
TH M Nơi nh n:
TH M H N- CHỦ T A HI N T A
- TANDCC tại TP.HCM;
- VKSNDCC tại TP.HCM;
- Ban Nội chính Tỉnh y Đồng Tháp;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- S Tư ph p tỉnh Đồng Tháp;
(Đã ký)
- Cơ quan CSĐT CA tỉnh ĐT;
- Cơ quan THAHS CA tỉnh ĐT;
- C c thi hành án dân sự tỉnh ĐT;
Ng T n i
- Trại tạm giam CA tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng KTNV – THA TA tỉnh ĐT;
- Phòng nghiệp v hồ sơ CA tỉnh ĐT;
- Người o chữa cho c o;
- B c o, người ại diện hợp ph p hại;
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan;
- Lưu VT, hồ sơ v n (Nghĩa .