- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thủy Tiên - Hồ Thanh Vũ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thủy T, cho chị Trương Thủy T ly hôn với anh Hồ Thanh V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2018/HNGĐ-ST Ngày: 25-01-2018 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Nguyễn Hồng Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Ngô Hoàng Sơn
- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Thúy An - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 984/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Thủy T - sinh năm 1982.
(có mặt).
Bị đơn: Anh Hồ Thanh V - sinh năm 1982.
(vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số 162, ấp 1, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Trương Thủy T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh Hồ Thanh V tổ chức đám cưới, chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Hồ Trương Mẫn N, sinh ngày 09/3/2013 và Hồ A, sinh ngày 23/10/2017. Khi ly hôn, chị T yêu cầu nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị T xác định không có.
Về nợ chung: Chị T xác định không có.
Bị đơn anh Hồ Thanh V trình bày:
Về hôn nhân: Anh V và chị T chung sống vợ chồng với nhau năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau vào ngày 23/11/2009. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do hiểu lầm nhau, thực tế anh V còn thương vợ thương con. Nếu chị T cương quyết xin ly hôn thì anh V đồng ý, nhưng yêu cầu được nuôi cháu N.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Hồ Trương Mẫn N, sinh ngày 09/3/2013 và Hồ A, sinh ngày 23/10/2017. Khi ly hôn, anh V yêu cầu được nuôi cháu Hồ Trương Mẫn N, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh V xác định không có.
Về nợ chung: Anh Vxác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn anh Hồ Thanh V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh Hồ Thanh V.
Chị Trương Thủy T và anh Hồ Thanh V tổ chức đám cưới, chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Chị T cho rằng vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hiện cuộc sống không còn hạnh phúc nên chị T yêu cầu xin ly hôn với anh V. Anh V thừa nhận vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn nhưng do hiểu lầm. Hiện anh còn thương vợ, thương con. Tuy nhiên nếu chị T kiên quyết xin ly hôn với anh V, anh V đồng ý.
Hội đồng xét xử thấy, mâu thuẫn giữa chị T, anh V đã phát sinh khoảng 01 năm và kéo dài cho đến nay. Hiện cuộc sống chung của anh, chị không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa chị T giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh V. Do đó, thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T ly hôn với anh V.
Chị T và anh V có 02 người con chung tên Hồ Trương Mẫn N, sinh ngày 09/3/2013 và Hồ A, sinh ngày 23/10/2017. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi 02 người con chung, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Đối với anh V thì yêu cầu được nuôi cháu N, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của nguyên đơn, lời trình bày của bị đơn, Hội đồng xét xử thấy: Để đảm bảo quyền được nuôi con của chị T và anh V, thấy cần giao cho anh, chị mỗi người 01 người con chung là phù hợp. Do cháu Hồ A, sinh ngày 23/10/2017, dưới 36 tháng tuổi nên giao cho chị T nuôi; giao cháu Hồ Trương Mẫn N, sinh ngày 09/3/2013 cho anh V nuôi là phù hợp. Chị T, anh V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị T, anh V xác định anh, chị không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.
Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều: 56, 59, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thủy T, cho chị Trương Thủy T ly hôn với anh Hồ Thanh V.
Về con chung: Giao cháu Hồ A, sinh ngày 23/10/2017 cho chị Trương Thủy T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Hồ Trương Mẫn N, sinh ngày 09/3/2013 cho anh Hồ Thanh V trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trương Thủy T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 14/12/2017, chị T có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000117 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Tp Cà Mau; - Chi cục THADS Tp Cà Mau; - UBND xã Tác Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hồng Thắm |