vanban.org

Bản án 16/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th - Đoàn Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ Luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ Luật T tụng dân sự; Điều 228 Bộ Luật T tụng dân sự
T A ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM THÀNH
TỈNH HẢI DƯ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản n : 16/2018/HNGĐ-ST
N y: 23/7/2018
Tranh ch p V i n in l hôn,
nuôi con sau khi ly hôn.
nh©n danh
nƯíccéng hoµ x· héi chñ nghÜaViÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KIM THÀNH– TØnh hẢI DƯ NG
- Thành phần Hội đồng xét sử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Bùi Thế Hưn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Minh
2. Bà Nguyễn Thị Quy
huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dươn .
tòa: Bà Bùi Thị Nhuần- Ki
viên.
Kim Thành, tỉnh Hải Dươn xé xử ơ hẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia
đình hụ lý s : 14/2018/TLST-HNGĐ n y 24 tháng 01 nă 2018 về việc i n
xin ly hôn và nuôi con sau khi l hôn” theo quyế định đưa vụ án ra xét xử s
20/2018/QĐXXST-HNGĐ n y 29/6/2018 và Quyế định hoãn phiên tòa s 23a
ngày 16 h n 7 nă 2018, giữa c c đươn ự:
trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dươn ; nơi cư rú: Đội 2, xã T, huyện K, tỉnh Hải
Dươn - C
tại phiên tòa.
Khu ph G, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dươn - Vắng
trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dươn . Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ghi ngày 12/12/2017, biên bản l y lời khai, hòa giải

ại phiên òa ngu ên đơn - chị Nguyễn Thị Th trình bày: Chị v anh Đo n Văn H kế hôn rên cơ ở tự nguyện v đã đăn ký ại Ủy ban nhân dân xã P, huyện K, tỉnh Hải Hưn (nay l xã P, huyện K, tỉnh Hải Dươn ) ngày 09/12/1995. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc thời gian ngắn là phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H có quan hệ ngoài luồng với n ười đ n b kh c. Chị v ia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưn anh H khôn hay đổi

còn đ nh chị nhiều hơn rước. Có lần chị bắt được anh H có quan hệ với n ười đ n bà khác và bị anh H đ nh đập rước mặ n ười tình của chồng. Cụ th , ngày 16/5/2016, chị bắt gặp anh H quan hệ với n ười đ n b khác trong nhà hàng mà vợ chồng chị huê đ bán hàng, anh H đã chị, n ười tình của anh còn xin anh khôn đ nh chị nữa. Mâu thuẫn vợ chồn đã thực sự trầm trọn , nhưn do nhữn nă rước các con còn nhỏ, nên chị c gắng chịu đựng, một phần cũn on u n anh H hay đổi, nhưn đến nay anh vẫn khôn hay đổi gì, mà ngày càng lấn tới, khi chị khuyên nhủ thì anh H càng chửi, đ nh chị. Mâu thuẫn vợ chồn đã rầm trọn hơn 10 nă nay, ình cảm vợ chồn khôn còn đã lâu, nhưn đến tháng 9/2017 chị mới chính thức s ng ly thân với anh H cho đến nay l cũn vì lý do con c i. Do vậy, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.

V con chung: Vợ chồn c 02 con chung là cháu Đo n Thị Nguyên H, sinh ngày 09/9/1996 v ch u Đo n Sơn Tr, sinh ngày 12/9/2003. Cháu H đã rưởn h nh, nên khôn đề nghị Tòa n phân định quyền nuôi dưỡng, chị xin trực tiếp nuôi cháu Tr và không yêu cầu anh H đ n p iền nuôi con.

Về i ản, nợ chun : Chị khôn yêu cầu Tòa n iải uyế .

Tại bản tự khai ngày 08 tháng 6 nă 2018, biên bản hòa giải, bị đơn anh Đo n Văn H trình bày: Anh và chị Th kết hôn nă 1995, vợ chồng chung s ng hạnh phúc có hai con chung. Trong quá trình chung s ng có xẩy ra mâu thuẫn vợ chồng, không thông cảm cho nhau, gây ra nhiều hi u lầ nhau. Gia đình hai bên động viên và bản hân anh cũn đã nhận lỗi sai về ình, đ mong vợ chồng về đo n ụ l ăn kinh ế và nuôi dạy con cái, chị cũn đã đo n ụ một lần và rồi lại s n ly hân, do chưa hi u và thông cảm cho anh. Vì vậy, anh vẫn mong mu n vợ uy n hĩ lại về đo n ụ, anh không mu n vợ chồng ly hôn, mong quý Tòa hòa giải và giải quyết cho vợ chồng anh chị được đo n ụ.

V con chung: Như ý kiến chị Th đã rình b y l đún . Anh cũn on mu n được trực tiếp nuôi con, uy nhiên do uan đi m cháu Tr mu n ở với mẹ là tùy ở cháu, còn việc anh xin trực tiếp nuôi con khi vợ chồng ly hôn là vì cháu đan ở cùng với anh v đi học rường gần nhà anh, thuận tiện cho việc đi lại, nếu được trực tiếp nuôi con, anh tự nguyện không yêu cầu chị phải đ n

p iền nuôi con.

Về tài sản, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh không nhất trí ly hôn, nhiều lần c ý vắng mặt khi giải quyết vụ việc, nên Tòa đã iến hành xác minh tình trạng vợ chồn , đã h hiện cụ th như sau:

Tại biên bản l y lời khai ngày 24/01/2018 con chung của anh chị là cháu Đo n Sơn Tr cung c p và thể hi n quan điểm: Trong quá trình b mẹ cháu chung s n , hường xuyên mâu thuẫn, b ch u hay đ nh ẹ cháu. Nay, mẹ cháu xin ly hôn hì ch u xin được ở với mẹ.

Tại biên bản ác inh, ng 28 5 2018, rưởng khu phố g, thị tr n cung c p: Chị Th, anh H cư rú v l ăn ại thị trấn P, kinh doanh hai nhà hàng, một nhà hàng trên Qu c lộ 5, một nhà hàng thuê của nh ăn huyện ủy. Anh chị đã kết hôn nhiều nă , u rình chun ng vợ chồng hay xẩy ra mâu thuẫn, cãi nhau, tuy nhiên anh chị khôn b o hôn đ tiến hành hòa giải. Hiện chị Th không s ng cùng anh H mà vợ chồn đã ly hân hơn ộ nă . Nay chị Th xin ly hôn, với tình trạng thực tế của vợ chồn , đ nghị Tòa án giải quyế heo uy định.

Tại biên bản xác minh, ngày 28/5/2018, rưởng công an thị tr n P cung c p: Chị Th, anh H c đăn ký HKTT ại Ph G, thị trấn P. Quá trình chung s ng, vợ chồng có mâu thuẫn, có lần xô x , đ nh nhau, với ư c ch là bạn của vợ chồng và với chức năn iữ an ninh trật tự rên địa bàn, ông và công an thị trấn đã khuyên bảo, động viên, hòa giải nhiều lần, nhưn vợ chồng vẫn xẩy ra tình trạng mâu thuẫn, xô xát. Hiện nay, chị Th đã về xã T sinh s ng cùng mẹ đẻ, không s ng chung cùng anh H, còn anh H vẫn s ng ở địa chỉ trên. Nay chị Th xin ly hôn anh H, đề nghị Tòa án giải quyết theo nguyện vọng của chị heo uy định của pháp luật.

Nhân chứng, bà Nguyễn Thị T, người đã l công cho anh H, chị Th tại nh h ng ăn nă 2016 khai: Nhà chị Th, anh H có hai nhà hàng là M 1 nằm tại khu vực qu c lộ 5 và M 2 là thuê của nh ăn Huyện ủy K. Khoảng tháng 5/2016 bà có nghe n ười bưn bê chạy bàn của nhà hàng M k sự việc, khoản 8 đến 9h t i chị Th có bảo hai n ười cùn đi chứng kiến sự việc tại nhà hàng M, khi đến nơi hấy cửa kh a n ược, chị Th đập cửa chui vào cùng mọi n ười thì thấy anh H ở ron đ cùn ộ n ười phụ nữ khác, nên chị Th đã đ nh v o ặ n ười phụ nữ này, thấy vậy anh H đã ra đ nh chị Th, nhưn au đ được mọi n ười can n ăn rồi về. Hô au b được n ười phụ bếp của nh h n cũn k lại việc như vậy. Sau đ v i hô được chị Th yêu cầu bà đi cùn đ dàn xếp việc gia đình với anh H v n ười phụ nữ kia, nhưn khôn h nh. Nhữn n ười trực tiếp chứng kiến sự việc, n ay au đ đã n hỉ việc tại nhà hàng M, bà không biết rõ cụ th họ hiện đan l ở đâu, họ tên chính xác là gì.

Tại phiên tòa: N uyên đơn iữ n uyên yêu cầu xin ly hôn.

ị đơn - anh H đã được triệu tập hợp lệ đến òa nhiều lần nhưn vẫn vắng mặt.

Đại diện viện ki m sát nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến: V ố ng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến rước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩ nhân dân, Thư ký To n đã hực hiện đún uy định pháp luật. Bị đơn được Tòa triệu tập hợp lệ đến phiên òa nhiều lần, nhưn đều vắng mặ , ây kh khăn cho việc iải uyế l khôn chấp h nh đún uyền n hĩa vụ của đươn ự heo uy định của ph p luậ . V nội dung: Mâu huẫn vợ chồn đã đến ức rầ rọn đề n hị iải uyế cho ly hôn; Về con chun : Đề nghị giao con cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con; về tài sản, nợ chung: Các bên không yêu cầu, nên không xe xé ; Về n ph : N uyên đơn phải chịu n ph heo uy định của ph p luậ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

V Tố ng: C c đươn ự đều c nơi cư rú ại huyện Ki Th nh, nên yêu cầu ly hôn của n uyên đơn huộc hẩ uyền iải uyế của Tòa n nhân dân huyện Ki Th nh heo uy định ại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự. ị đơn l anh H vắn ặ ại phiên òa đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nên Tòa xé xử vắn ặ anh l phù hợp với uy định ại 227, 228 ộ luậ ụn dân ự.

V êu c u in l hôn: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đo n Văn H được tự do tìm hi u, tự nguyện kế hôn ại Ủy ban nhân dân xã P, huyện K n y 09/12/1995 l hôn nhân hợp ph p.

3 Căn cứ lời khai của chị Th, anh H, lời khai của nhữn n ười làm chứng, cung cấp của ban n nh đo n h địa phươn nơi vợ chồn cư rú l c đủ cơ ở x c định vợ chồng chị Th, anh H chung s n c âu huẫn, nguyên nhân do việc chị Th cho rằng anh H không chung thủy, có quan hệ với n ười kh c đ xẩy ra xun đột làm xấu đi ình rạng vợ chồng, từ việc này vợ chồn đã xẩy ra mâu thuẫn, xô x , đã được ia đình, địa phươn , nơi cư rú động viên, hòa giải nhiều lần nhưn khôn được. Chính vì có nhiều mâu thuẫn, vợ chồn đã ly hân nhau hơn ộ nă nay, làm cho mâu thuẫn ngày một trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm tới nhau l đủ cơ ở x c định tình trạng mâu thuẫn như vậy l vi phạ n hiê rọn uyền, n hĩa vụ của vợ chồn l cho hôn nhân lâ v o ình rạn rầ rọn , đời n chun khôn còn nữa, ục đ ch hôn nhân khôn đạ được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị l phù hợp uy định ại Điều 51, 56 của uậ Hôn nhân v Gia đình.

V con chung: Vợ chồn c hai con chun , ch u Đo n Thị Nguyên H sinh ngày 09/9/1996 đã rưởng thành. Ch u Đo n Sơn Tr, sinh ngày 12/9/2003 hiện đan ở với anh, chưa đủ tuổi thành niên, nên cần iao n ười trực tiếp nuôi dưỡng khi vợ chồng ly hôn. Anh chị đều có nguyện vọn được trực tiếp nuôi cháu Tr v đều c đủ điều kiện đ được nuôi con. Tuy nhiên, heo uy định của pháp luật cần tôn trọn uan đi m của cháu, nên giao con cho chị trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Khi nuôi con chị hoàn toàn tự nguyện không yêu cầu anh cấp dưỡng và thực tế hiện nay vẫn đủ điều kiện kinh tế đảm bảo nuôi dưỡng con chung, nên Tòa chấp nhận là phù hợp heo uy định tại Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình.

V tài sản, công nợ chung: Chị Th, anh H đều khôn đề nghị, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

V án ph : Áp dụn khoản Điều 147 của Bộ luật T tụng dân sự; N hị uyế 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Qu c hội uy định về ức hu, iễn, iả , uản lý v ử dụn n ph , lệ ph òa n, chị Thịnh l n uyên đơn ron vụ n Hôn nhân v Gia đình nên phải chịu n ph dân ự ơ hẩ heo uy định.

V các l rên,

quyÕt ®Þnh:

1. Áp dụng: Điều 35; Điều 39; Điều 227, 228; khoản 4 Điều 147 Bộ Luật T tụng dân sự; c c điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 uậ Hôn nhân v Gia đình; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH1 n y 30 h n 12 nă 2016 của Ủy ban hườn vụ Qu c hội uy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ ph Tòa n.

2. Tuy n về tình cảm vợ chồng:

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Th. Xử cho chị Nguyễn Thị Th ly hôn với anh Đo n Văn H.

3. Về con chung: Xử giao con chung là Đo n Sơn Tr, sinh ngày 12/9/2003 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng k từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

N ười khôn rực iếp nuôi con c uyền, n hĩa vụ hă no con chun . N ười rực iếp nuôi con cùn c c h nh viên ia đình khôn được cản rở n ười khôn rực iếp nuôi con ron việc hă no , chă

c, nuôi dưỡn , i o dục con chung.

. Về n ph : Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 300.000đ n ph dân ự ơ thẩ , đ i trừ với s tiền 300.000đ iền tạm ứn n ph chị Thịnh đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dươn heo biên lai AA/2016/0000706 ngày 19/01/2018, chị Th đã nộp xon n ph .

Án xử công khai ơ hẩm, có mặ n uyên đơn, vắng mặt bị đơn. o cho c c đươn ự biế được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 n y. Đ i với n uyên đơn hời hạn kháng cáo k từ n y uyên n, đ i với bị đơn hời hạn kháng cáo k từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản n được niêm yết./. Nơinh n:

T.M HỘI Đ NG X T X S THẨM

- VKSND huyện Ki Th nh;

Th ph n- Ch t a phi n t a

- Chi cục THADS huyện Ki Th nh;

- U ND xã P, huyện K;

- C c đươn ự;

- ưu V.P.

i Thế Hưng

Cỡ chữ