- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Lại Thế N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận t
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 25-7-2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Cù Thị Chanh .
2. Ông Đoàn Thân.
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 25 tháng 7 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 72/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 23/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 giữa các đươ ng sự :
1. Nguyên đơn : Chị Phan Thị L , sinh năm 1991.
Địa chỉ : Xóm 4, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Lại Thế N , sinh năm 1987.
Địa chỉ : Xóm 4, xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơ n khởi kiện đề ngày 16/4/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơ n là chị Phan Thị L trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Lại Thế N kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 10/01/2011. Cuộc sống vợ chồng h
òa thuận , hạnh phúc từ khi kết hôn đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thư ờng xuy ên chửi mắng nhau. Mâu thuẫn vợ chồng
đã đư ợc hai bên gia đình hòa giải nh ưng vợ chồng không thể h
àn gắn đ ư ợc, mâu thuẫn vợ
chồng ngày càng trầm t rọng h ơn . Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị L đề nghị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Lại Thế N .
Về con c hung: Chị Phan Thị L khai, vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Lại Thị Ph ương L , sinh ngày 04/7/2011 và cháu Lại Thế T , sinh ngày 27/7/2013. Chị L đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡn g cả hai cháu v à yêu cầu anh N cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị, mỗi cháu mỗi tháng l à 500.000 đồng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về t ài sản: Chị Phan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Tại bả n khai ngày 12/6/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án,
bị đ ơn là anh Lại Thế N trình bày: Anh và chị Phan Thị L tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết h ôn tại Ủy ban nhân dân xã HL, huyện HT ngày 10/01/2011. Cuộc sống vợ chồng
thỉnh thoảng có lời qua tiếng lại nh ưng không xảy ra mâu thuẫn trầm trọng
. Mâu thuẫn vợ chồng đ
ã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nh ưng không thành . Nay chị L yêu cầu T òa án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn , anh N hoàn toàn đồng ý .
Về con chung: Anh N khai anh và chị L có hai con chung với nhau, các cháu tên là Lại Thị Ph ương L , sinh ngày 04/7/2011 và cháu Lại Thế T , sinh ngày 27/7/2013. Anh N đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cả hai cháu và không yêu cầu c hị L phải c ấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh. Hiện nay anh đang là nghề đá mỹ nghệ có
thu nhập h àng tháng từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng n
ên đủ điều kiện nuôi con m à không cần chị L phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh.
Về t ài sản: Anh N không yêu cầu T òa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết v ụ án v à tại phi ên tòa, chị L thay đổi một phần y
êu cầu khởi kiện về nuôi con v à cấp d ư ỡng nuôi con . Chị L đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu L, anh N trự c tiếp nuôi dư ỡng cháu T, không ai phải cấp dư ỡng nuôi con chung. Anh N giữ nguy ên quan điểm của m ình.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Lại T hế N kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợ p pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đế n năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân là do vợ chồng bấ
t đồng quan điểm sống n ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Mâu thuẫn vợ chồng
đã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nh ưng không th ể h àn gắn đ ư ợc t ình cảm. Nay chị L yêu cầu T òa án giải quyết cho ly hôn , anh N hoàn toàn đồng ý , cần công nhận sự thỏa thuận n
ày của các đương s ự.
[2]. Về con chung: Chị Phan Thị L và anh Lại Thế N thừa nhận vợ chồng
có hai con chung, các cháu tên là Lại Thị Ph ương L , sinh ngày 04/7/2011 và cháu Lại Thế T , sinh ngày 27/7/2013. Như v ậy, đủ c ơ s ở khẳng định cháu
L và cháu T là con chung của chị L và anh N. Nguyện vọng nuôi con của anh chị l
à chính đáng. Tuy nhiên, cháu L có nguyện vọng đư ợc ở với mẹ , cháu T trên ba tuổi và cùng giới tính với bố
. Vì vậy, giao cháu L cho chị L trực tiếp nuôi dư ỡng , giao cháu T cho anh N trực tiếp nuôi d ư ỡng và không ai phải c ấp dư ỡng nuôi con chung là phù hợp .
[3]. Về t ài sản: Chị Phan Thị L v à anh Lại Thế N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[4]. Về án phí: Chị Phan Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật .
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng Điều 55; Điều 81, 82 , 83, 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326 /2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc H
ội.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận t
ình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Lại Thế N .
2. Về con chung: Công nhận chị Phan Thị L và anh Lại Thế N có hai con chung, các cháu tên là Lại Thị Ph ương L , sinh ngày 04/7/2011 và cháu Lại Thế T , sinh ngày 27/7/2013. Giao cháu L cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng, giao cháu T cho anh N trực tiếp nuôi dư ỡng , không ai phải cấp dư ỡng nuôi con chung. Chị L, anh N có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai đư ợc cả n trở.
3. Về án phí: Chị Phan Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000209 ngày 17/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị L đã nộp đủ án phí.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị L, anh N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ng ày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan th ực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa (đã ký) Lê Văn Hồng |