- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hạnh-điệp"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Đẹp được ly hôn
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU Bản án số: 16/2018/DS-ST Ngày: 18-05-2018 “V/v tranh chấp tiền hụi” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Yến Ngọc
* Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Thành
2. Ông Nguyễn Thành Nhạn
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai- tỉnh Bạc Liêu: Ông Phạm Hoàng Giang–Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 368/2017/TLST- DS ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc “tranh chấp tiền hụi” các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Tuyết H sinh năm 1966
Địa chỉ: khóm 2, phường LT, thị xã GR, tỉnh BL.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Đ
sinh năm 1974
Địa chỉ: khóm 2, phường HP, thị xã GR, tỉnh BL
( nguyên đơn và bị đơn có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai chị Lê Tuyết H trình bày: Vào ngày 15/04/2017, chị H có tham gia chơi hụi do chị Trần Thị Đ, loại hụi 500.000 đồng, dây hụi có 30 chưng, 15 ngày khui một lần, chị H tham gia chơi 2 chưng trong cùng dây hụi, đóng được 14 lần hụi sống, hai chưng là 8.760.000 đồng. Ngoài ra, vào ngày 15/05/2017, chị H có mua 2 chưng hụi từ chị Đ với tổng số tiền là 17.520.000 đồng, sau khi mua mấy ngày thì chị Đ thong báo cho chị H đình hụi lại, nay chị H yêu cầu chị Đ trả số tiền đã đóng của hai chưng chơi trực tiếp là 8.760.000 đồng và số tiền mua hụi là 30.000.000 đồng, vì khi mua đưa vốn cho chị Đ là 17.520.000 đồng với thỏa thuận bằng miệng là hàng tháng chị Đ phải đóng hụi chết thay cho chị H và đến khi mãn hụi thì chị Đ phải giao tiền hụi cho chị H là 30.000.000 đồng. Tổng số tiền chị H yêu cầu chị Đ trả là 38.760.000 đồng. Chị H không yêu cầu tính lãi suất từ khi giao dịch đến khi giải quyết, giai đoạn thi hành án cũng không yêu cầu về lãi suất.
Chị Trần Thị Đ trình bày: chị H có chơi hụi của chị 02 chưng như chị H trình bày, chị H có đóng hụi sống 2 chưng cho chị với số tiền 8.760.000 đồng, ngoài ra trong dây hụi có hụi viên bán hụi nên chị Đ làm trung gian bán hụi dùm hụi viên cho chị H với số tiền 17.520.000đồng, chị H không đóng thêm khoản tiền nào cả, sự thật là chị H chỉ đóng 1 chưng hụi sống còn một chưng là lấy tiền lời từ số tiền 17.520.000đồng lấp vào 1 chưng thứ 2 mới được 8.760.000 đồng, chị Đ không yêu cầu tòa án tính lại phần lãi đã lấp vào chưng hụi sống thứ 2 của chị H. Chị Đ không đồng ý với số tiền 38.760.000 đồng mà chị H yêu cầu. Nay chị Đ đồng ý trả cho chị H số tiền 8.760.000 đồng + 17.520.000đồng là 26.190.000 đồng, vì hụi chưa mãn, bị hụi viên khác không đóng hụi nên đã đình hụi khi đình hụi có báo cho chị H biết.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, đúng thời hạn chuẩn bị xét xử, gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát, đương sự đầy đủ. Hội đồng xét xử (HĐXX) có đầy đủ thành viên và thư ký phiên tòa, từ khi thụ lý đến khi xét xử, những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát về nội dung vụ án: đề nghị hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 468, 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 19, 21, 22, 29, 31 của Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tuyết H, buộc chị Trần Thị Đ có nghĩa vụ thanh toán cho chị Lê Tuyết H số tiền 26.190.000 đồng, không chấp nhận một phần yêu cầu của chị H yêu cầu chị Đ thanh toán số tiền 12.480.000 đồng .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Việc giao dịch chơi hụi và mua hụi giữa chị Lê Tuyết H và Chị Trần Thị Đ không có làm giấy tờ gì với nhau nhưng các bên thừa nhận và có các hụi viên trong dây hụi xác nhận, tại phiên tòa hôm nay, các đương sự cũng thống nhất về thời gian giao dịch cũng như số tiền chị H đã đóng hụi sống và mua hụi từ chị Đ là 26.190.000 đồng. Chị Lê Tuyết H yêu cầu chị Trần Thị Đ trả cho chị H số tiền 38.760.000 đồng, không yêu cầu tính lãi từ khi giao dịch đến giai đoạn thi hành án. Chị Nguyễn Thị Đ không đồng theo yêu cầu của chịH vì việc đình hụi là do thành viên khác không đóng hụi chết, chị không có khả năng đóng thay, nên đã thông báo cho tất cả hụi viên trong đó có chịH là đình hụi, chị Đ đồng ý trả 26.190.000 đồng, trong đó tiền chị H mua 2 chưng là 17.520.000 đồng và 8.670.000 đồng của hai chưng sống.
Hội đồng xét xử xét thấy do chị Đ không yêu cầu xét lại số tiền thực sự mà chị H đóng của hai chưng hụi sống và đồng ý trả 8.670.000 đồng nên chấp nhận yêu cầu của chị H đối với số tiền 8.670.000 đồng. đối với số tiền yêu cầu 30.000.000 đồng mua 2 chưng hụi, hội đồng xét xử xét thấy số tiền thực tế mà chị H đưa cho chị Đ là 17.520.000 đồng không phải 30.000.000 đồng, chị H cho rằng mua là 17.520.000 đồng nhưng có thỏa thuận là đến mãn chị Đ phải trả cho chị H 30.000.000đồng, trong quá trình làm việc cũng như tại phiên tòa chị H không đưa ra được văn bản nào thể hiện có sự thỏa thuận trên và dây hụi mà chị H cũng không đã bị đình, chị H cũng thừa nhận là chị Đ có báo cho chị H biết hụi bị đình, dây hụi đã không hoàn thành đến khi mãn hụi nên của chị H yêu cầu chị Đ trả 30.000.000 đồng là không phù hợp, hội đồng xét xử ghi nhận số tiền 17.520.000 đồng thực tế mà chị Đ đã nhận từ chị H. Vì vậy, hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tuyết H, buộc chị Trần Thị Đ có nghĩa vụ trả cho chị Lê Tuyết H số tiến 26.190.000 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm chín mươi ngàn đồng), không chấp nhận một phần yêu cầu của chị H yêu cầu chị Đ thanh toán số tiền 12.480.000 đồng ( trong số tiền 30.000.000 đồng) .
Chị Lê Tuyết H không yêu cầu tòa án tính lãi suất từ khi hai bên giao dịch đến khi xét xử và giai đoạn thi hành án, xét thấy đây là sự tự nguyện của chị H nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị H chịu án phí đối với số tiền không được chấp nhận là 12.480.000 đồng nên chị Lê Tuyết H phải nộp án phí là 624.000 đồng, được khấu trừ số tiền đã dự nộp tạm ứng 1.100.000 đồng tại biên lai thu số 0010755 ngày 20/12/2017, vì vậy chị Lê Tuyết H được hoàn lại 476.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Chị Trần Thị Đ phải chịu án phí trên số tiền 26.190.000 đồng phải trả cho chị H, vì vậy chị Trần Thị Đ phải nộp 1.309.500đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Xét thấy, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai là phù hợp nên được ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 468, 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 và các Điều 19, 21, 22, 29, 31 của Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội .
Tuyên xử:
1.Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của chị Lê Tuyết H đối với chị Trần Thị Đ về số tiền nợ hụi.
Buộc chị Trần Thị Đ có nghĩa vụ thanh toán cho chị Lê Tuyết H số tiền 26.190.000 đồng (hai mươi sáu triệu một trăm chín mươi ngàn đồng).
Không chấp nhận một phần yêu cầu của chịH yêu cầu chị Đ thanh toán số tiền 12.480.000 đồng (trong số tiền 30.000.000 đồng).
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Lê Tuyết H phải nộp án phí là 624.000 đồng, được khấu trừ số tiền đã dự nộp tạm ứng 1.100.000 đồng tại biên lai thu số 0010755 ngày 20/12/2017, vì vậy chị Lê Tuyết H được hoàn lại 476.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Chị Trần Thị Đ phải nộp 1.309.500đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND thị xã Giá Rai - Chi cục THA thị xã Giá Rai - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi... giờ...phút, ngày 22 tháng 6 năm 2017 Tại: phòng nghị án của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Yến Ngọc Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Quốc Lâm 2. Ông Lương Chí Nguyện Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 109/2016/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2016 về việc “tranh chấp tiền hụi” giữa: - Nguyên đơn: Chị Lý Thị Hường, sinh năm 1970 Địa chỉ: Ấp 5, xã Phong Thạnh Tây, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. - Đồng bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Bích, sinh năm 1973 Anh Phan Vũ Oanh, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã Phong Thạnh Tây, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: - Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; 144/2006/QĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ. thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Ngọc Bích và anh Phan Vũ Oanh về việc đòi lại tiền nợ hụi. chị Lý Thị Hường số tiền nợ hụi là 87.000.000 đồng. án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Vũ Oanh cùng phải nộp là 4.350.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Số tiền dự nộp tạm ứng 2.175.000 đồng do chị Lý Thị Hường nộp theo biên lai thu số 0001227 ngày 21/11/2016 được hoàn lại đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt bản án hợp lệ. (Tất cả các vấn đề của vụ án đã được hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết : 3/3) Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 22 tháng 6 năm 2017. Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngoan Các Hội thẩm nhân dân: 1/- Ông (bà): 2/- Ông (bà): Vào hồi 10 giờ 25 phút, ngày 04 tháng 09 năm 2014 “Hôn nhân và gia đình” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Út, sinh năm 1978 Địa chỉ: Khóm 6, phường 1, Tp. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu * Bị đơn: Anh Mai Chí Toại, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Tiến hành nghị án về vụ án tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” sơ thẩm thống nhất biểu quyết 3/3. khoản 2, Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH 12 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 27/02/2009. Tuyên xử: Toại có quan hệ vợ chồng. (HĐXX biểu quyết 3/3) 28/05/2013 cho chị Lâm Thị Út tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Mai Chí Toại. ngăn cản. (HĐXX biểu quyết 3/3) đặt ra giải quyết. (HĐXX biểu quyết 3/3) chị đã dự nộp 200.000đ ngày 01/08/2014 biên lai thu số 004413 tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Giá Rai chuyển thu án phí. trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Báo cho anh Mai Chí Toại biết có quyền kháng cáo bản án trọng hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại địa phương. HTND CHỦ TỌA TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU *** Bản án số: /2013/HNGĐ Ngày: 29/03/2013 “V/v tranh chấp Hôn nhân & Gia đình” NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIÁ RAI Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: * Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tài * Các Hội thẩm nhân dân: 1/. 2/. * Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân – Cán bộ Tòa án * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giá Rai: Bà Quách Thị Hồng Chuyên – Kiểm sát viên công khai vụ án thụ lý số: 07/2013/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2013 về việc tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2013/QĐXX - HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2013 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đẹp, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp 3 – Phong Thạnh Đông A - Giá Rai – Bạc Liêu Chổ ở hiện nay: Ấp 5 – Phong Tân - Giá Rai – Bạc Liêu * Bị đơn: Anh Lê Ngọc Quang, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp 3 – Phong Thạnh Đông A – Giá Rai - Bạc Liêu ( Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa) NHẬN THẤY cưới nhau vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phong Thạnh Đông A vào năm 2011. Vợ chồng sống chung có 01 đứa con tên Lê Ngọc Điểm, sinh ngày 26/11/2007, hiện nay con đang ở với chị. Về quan hệ vợ chồng chị yêu cầu xin ly hôn với anh Quang do vợ chồng sống chung khôngH phúc. Vợ chồng sống xa nhau từ tháng 09/2012 cho đến nay. Về con chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Quang cấp dưỡng. Về tài sản và nợ vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phong Thạnh Đông A vào năm 2011. Vợ chồng sống chung có 01 đứa con tên Lê Ngọc Điểm, sinh ngày 26/11/2007, hiện nay con đang ở với chị Đẹp. Về quan hệ vợ chồng chị Đẹp yêu cầu xin ly hôn với anh thì anh không đồng ý do còn thương vợ và con. Vợ chồng sống xa nhau từ tháng 09/2012 cho đến nay. Về con anh cũng đồng ý giao con cho chị Đẹp nuôi dưỡng và xin tạm miễn việc cấp dưỡng. Về tài sản và nợ vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. XÉT THẤY Căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Chị Nguyễn Thị Đẹp và anh Lê Ngọc Quang chung sống từ năm 2006 có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Phong Thạnh Đông A vào năm 2011. Chị Đẹp yêu cầu xin ly hôn với anh Quang vì vợ chồng sống chung khôngH phúc, hai người đã tự sống xa nhau từ tháng 09/2012 cho đến nay. Anh Quang không đồng ý ly hôn, yêu cầu xin đoàn tụ, hàn gắn. HĐXX nhận xét đời sống gia đình phải xuất phát tình cảm từ giữa hai người và vợ chồng phải thật sự yêu thương quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; vợ chồng phải có nghĩa vụ nuôi dạy con cái, thương yêu nhau và bình đẳng về mọi mặt nhưng tình cảm giữa chị Đẹp và anh Quang đã có sự rạn nức. Tại phiên Tòa hôm nay chị Đẹp vẫn cương quyết xin ly hôn với anh Quang còn anh Quang xin đoàn tụ nhưng không chủ động gặp gỡ nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng, cứ để cho mặc sự việc xảy ra nên HĐXX căn cứ Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và gia đình xét thấy mâu thuẫn giữa chị Đẹp và anh Quang đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đẹp và anh Quang. sinh ngày 26/11/2007, hiện nay con đang sống với chị Đẹp, hai bên thống nhất giao con cho chị Đẹp tiếp tục nuôi dưỡng. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các bên phù hợp với pháp luật nên HĐXX ghi nhận: Giao đứa con tên Lê Ngọc Điểm cho chị Đẹp tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Đẹp không yêu cầu anh Quang cấp dưỡng nuôi con nên tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Quang. Anh Quang không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được ngăn cản ra giải quyết. Án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đẹp phải nộp. Vì các lẽ nêu trên, số 10/2009/UBTVQH 12 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 27/02/2009. Tuyên xử: với anh Lê Ngọc Quang. Quang: Giao đứa con tên Lê Ngọc Điểm, sinh ngày 26/11/2007 cho chị Đẹp tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đẹp không yêu cầu anh Quang cấp dưỡng nên tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Quang. Anh Quang không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được ngăn cản. đặt ra giải quyết. đã dự nộp 200.000đ ngày 07/01/2013 biên lai thu số 009001 tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Giá Rai chuyển thu án phí. nộp 400.000đ lai thu số 009002 ngày 07/01/2013 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai chị sẽ được hoàn trả lại đủ do tài sản vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. HTND TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU *** Vụ án xét xử: tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đẹp, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp 3 – Phong Thạnh Đông A - Giá Rai – Bạc Liêu Chổ ở hiện nay: Ấp 5 – Phong Tân - Giá Rai – Bạc Liêu * Bị đơn: Anh Lê Ngọc Quang, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp 3 – Phong Thạnh Đông A – Giá Rai - Bạc Liêu * Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tài Các Hội thẩm nhân dân: 1/- Ông (bà): 2/- Ông (bà): số 10/2009/UBTVQH 12 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 27/02/2009. Tuyên xử: với anh Lê Ngọc Quang. (HĐXX biểu quyết 3/3) Quang: Giao đứa con tên Lê Ngọc Điểm, sinh ngày 26/11/2007 cho chị Đẹp tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đẹp không yêu cầu anh Quang cấp dưỡng nên tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Quang. Anh Quang không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được ngăn cản (HĐXX biểu quyết 3/3) đặt ra giải quyết. (HĐXX biểu quyết 3/3) đã dự nộp 200.000đ ngày 07/01/2013 biên lai thu số 009001 tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Giá Rai chuyển thu án phí. nộp 400.000đ lai thu số 009002 ngày 07/01/2013 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai chị sẽ được hoàn trả lại đủ do tài sản vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. (Các vấn đề của vụ án đã được HĐXX biểu quyết : 3/3) thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. HTND CHỦ TỌA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Yến Ngọc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -H phúc - Căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự; điều 20, 23, 24, 30 Nghị định - Căn cứ pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị Hường đối với chị Nguyễn Buộc chị Nguyễn Ngọc Bích và anh Phan Vũ Oanh cùng có nghĩa vụ trả cho Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành 2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị Nguyễn Ngọc Bích và anh Phan Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -H phúc Giá Rai, ngày 04 tháng 09 năm 2014 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIÁ RAI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Giá Rai xét xử vụ án: tranh chấp Tạm trú: Ấp 2, thị trấn Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 236 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghị án Hội đồng xét xử QUYẾT ĐỊNH Áp dụng Điều 11; 87; 92 và Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; 1/ Về quan hệ vợ chồng: Không công nhận chị Lâm Thị Út và anh Mai Chí 2/ Về quan hệ con cái: Giao đứa con tên Lâm Hoàng Thảo Duy, sinh ngày Anh Toại không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được 3/ Về tài sản: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không 4/ Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân chị Lâm Thị Út phải nộp 200.000đ, (Các vấn đề của vụ án đã được HĐXX biểu quyết : 3/3) Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo HTND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -H phúc Ngày 29 tháng 03 năm 2013, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giá Rai xét xử sơ thẩm Trong đơn và tờ tự khai chị Nguyễn Thị Đẹp trình bày: Chị và anh Lê Ngọc Quang Trong hồ sơ anh Lê Ngọc Quang trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Đẹp kết hôn vào Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Về con: Chị Đẹp và anh Quang thống nhất có 01 đứa con chung tên Lê Ngọc Điểm, Về tài sản và nợ: Hai bên thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết nên không đặt QUYẾT ĐỊNH Áp dụng Điều 89, 91, 92 và Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Pháp lệnh 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Đẹp được ly hôn 2/ Về quan hệ con cái: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Đẹp và anh 3/ Về tài sản và nợ: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không 4/ Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân chị Nguyễn Thị Đẹp phải nộp 200.000đ, chị Án phí sơ thẩm dân sự chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Đẹp không phải nộp, chị đã dự Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong thời CHỦ TỌA HTND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do -H phúc Giá Rai, ngày 29 tháng 03 năm 2013 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN QUYẾT ĐỊNH Áp dụng Điều 89, 91, 92 và Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Pháp lệnh 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Đẹp được ly hôn 2/ Về quan hệ con cái: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Đẹp và anh 3/ Về tài sản và nợ: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không 4/ Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân chị Nguyễn Thị Đẹp phải nộp 200.000đ, chị Án phí sơ thẩm dân sự chia tài sản: Chị Nguyễn Thị Đẹp không phải nộp, chị đã dự Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong HTND |