- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? p dụng Điều 35, Điều 39 , khoản 1 Điều 147 , điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2018/DS-ST Ngày: 08- 6 - 2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN,THÀNH PHỐHẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Công Hạ
2. Bà Nguyễn Thị Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng .
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Hiến ,Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 156 /2017/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2018/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 34/2018/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V ; địa chỉ: , phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L ( Văn bản bản ủy quyền số 85/UQTT-QTRR.17 ngày 01 tháng 11 năm 2017); bà L có mặt; ông P vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Phú H ; địa chỉ: Thôn 7, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 29 tháng 10 năm 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Anh Hoàng Phú H đã ký đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V ngày 13 tháng 10 năm 2015, theo khoản vay tiêu dùng cá nhân sửa nhà. Ngày 20 tháng 10 năm 2015 Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V đã phê duyệt cho anh H vay 29.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, tính từ ngày 20 tháng 10 năm 2015, ngày thanh toán là ngày 20 hàng tháng, lãi suất 35% một năm, không có tài sản bảo đảm, khoản trả không quy định lãi suất quá hạn và lãi phạt. Anh H đã ký nhận đủ số tiền vay. Đến ngày 28 tháng 10 năm 2016 thì anh Hảo không trả tiền cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V nữa, anh H đã thanh toán trả ngân hàng số tiền gốc là 6.513.240 đồng, lãi là 5.376.760 đồng. Tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2017 anh H nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền gốc là 22.486.760 đồng , lãi là 6.343.240 đồng. Đây là khoản vay nợ riêng của anh H , khi giao dịch ký kết hợp đồng chỉ có anh H tham gia, anh H trình bày đây là khoản vay nợ riêng và hợp đồng ký kết cũng thể hiện khoản vay tiêu dùng cá nhân. Vì vậy Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam V chỉ yêu cầu anh H thanh toán trả số nợ gốc là 22.486.760 đồng, lãi chỉ yêu cầu tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2017 là 6.343.240. Kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm anh H còn phải trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam T tiền lãi trên số nợ gốc thực tế chưa trả được theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kể từ sau ngày xét xử cho đến ngày trả xong nợ gốc đã vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V cho vay thì lãi suất mà anh H phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Hoàng Phú Hảo không có ý kiến gì về yêu cầu của nguyên đơn, mặc dù anh Hảo đã trực tiếp ký nhận văn bản tố tụng của Tòa án, bản sao đơn khởi kiện, bản sao hợp đồng tín dụng, bản sao kê quá trình trả nợ của anh H và số nợ còn lại.Tòa án đã thông báo nếu tài liệu và yêu cầu của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V là không chính xác thì anh H phải đến ngay Tòa án trình bày nhưng anh H vẫn không đến Tòa án, không có ý kiến gì.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành pháp luật và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đã đúng theo qui định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành đúng qui định của pháp luật và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Lời khai của nguyên đơn phù hợp với bản sao đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V ngày 13 tháng 10 năm 2015 và giấy nhận tiền của anh Hảo, bản sao kê quá trình thanh toán nợ của anh H , lãi suất phù hợp với quá trình thanh toán nợ của anh H .
Tài liệu điều tra xác minh thể hiện: Anh Hoàng Phú H cư trú tại thôn 7, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Hoàng Phú H cư trú tại thôn 7, xã K, huyện T , thành phố Hải Phòng. Nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng giải quyết vụ án, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Toà án nhưng nhiều lần vắng mặt không có lý do.Vì vậy Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có thẩm quyền giải quyết vụ án căn cứ Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Căn cứ vào tài liệu mà nguyên đơn cung cấp, việc anh H đã nhận được các tài liệu do nguyên đơn cung cấp, các thông báo của Tòa án và không có ý kiến phản đối, xác định được lời khai của nguyên đơn là có cơ sở, xác định được giữa nguyên đơn và bị đơn đã ký đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V ngày 13 tháng 10 năm 2015, giấy nhận tiền là 29.000.000 đồng. Bị đơn đã trả nguyên đơn số tiền gốc là 6.513.240 đồng, lãi là 5.376.760 đồng. Tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2017 anh H nợ Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền gốc là 22.486.760 đồng, lãi là 6.343.240. Đây là một loại hợp đồng tín dụng của ngân hàng,việc trả gốc và trả lãi theo qui định của Ngân hàng. Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V trình bày khi tham gia ký kết hợp đồng chỉ có anh H tham gia, không liên quan đến trách nhiệm nghĩa vụ của ai khác. Anh H khai vay cho mục đích cá nhân anh H . Điều này thể hiện rõ khi ký kết hợp đồng chỉ có anh Hảo ký, hợp đồng cũng nêu rõ khoản vay tiêu dùng cá nhân.
Việc cho vay giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V và anh H đều được lập thành hợp đồng; trong đó ghi rõ lãi suất, thời hạn vay, quyền và nghĩa vụ của các bên. Anh H đã đọc và ký vào hợp đồng. Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng có quy định: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Mặt khác thông tư số 39/2016 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam cũng quy định tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay. Trường hợp vay tiêu dùng cá nhân của anh Hảo không thuộc trường hợp quy định về lãi suất cho vay tối đa theo quy định của ngân hàng nhà nước. Về số tiền lãi suất tính phù hợp theo bản kê quá trình trả nợ và bảng kê tín dụng. Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở được chấp nhận. Các bên đương sự không có yêu cầu gì khác nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Anh Hoàng Phú H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng Điều 35, Điều 39 , khoản 1 Điều 147 , điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Anh Hoàng Phú H phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 13 tháng 10 năm 2015, tổng số tiền là 28.830.000 đồng; trong đó số tiền nợ gốc là 22.486.760 đồng, lãi tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2017 là 6.343.240 đồng.
Kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm anh H còn phải trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V tiền lãi trên số nợ gốc thực tế chưa trả được theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kể từ sau ngày xét xử cho đến ngày trả xong nợ gốc đã vay. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V cho vay theo Quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng .
2. Về án phí: Anh Hoàng Phú H có nghĩa vụ nộp 1.441.500 đồng án phí dân sự thẩm, trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên (theo biên lai thu số 0008591 ngày 25 tháng 12 năm 2017) là 720.000 đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Hoàng Phú H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND huyện Thuỷ Nguyên; - TAND TP Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Lý |