- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Huynh Phi D - Huynh Minh T"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Phi Đ đối với ông Huỳnh Minh T về việc tranh chấp đòi tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:16/2018/DS-ST Ngày: 17-10-2018 “V/v tranh chấp đòi tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán –Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Danh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Tấn Phước
2. Ông Nguyễn Văn Miên
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Xuyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn- kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 10 năm 2018, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 60/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 05 năm 2018 về “Tranh chấp đòi tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2018/QĐXX-ST ngày 29 tháng 08 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2018/QĐST-DS ngày 18 tháng 09 năm 2018, Thông báo về việc dời ngày xét xử sơ thẩm số 20/2018/TB-TA ngày 26/9/2018 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phi Đ, sinh năm 1969 (Có mặt)
Địa chỉ: Số 6, TKH, Phường X, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Minh T, sinh năm 1978 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, thị trấn HB, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 05 năm 2018, tại bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa – nguyên đơn là ông Huỳnh Phi Đ trình bày: Vào ngày 25/6/2015, ông có cho ông Huỳnh Minh T ngụ ấp L, thị trấn HB, huyện H, tỉnh Bạc Liêu mượn số tiền 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng). Việc ông T mượn tiền của ông, ông T có viết giấy nhận nợ do chính ông T viết và ký tên, với thời hạn trả nợ trong vòng là 03 tháng, kể từ ngày mượn tiền. Tuy nhiên, đến thời điểm này, ông T vẫn chưa trả cho ông khoản tiền nào, mặc dù, ông có nhiều lần tìm gặp ông T để đòi lại số tiền trên. Ông T có hứa với ông sẽ bán căn nhà của ông T để trả nợ cho ông, tuy nhiên, đến nay ông T không thực hiện lời hứa với ông và nhiều lần tránh mặt ông. Nay ông yêu cầu ông Huỳnh Minh T trả số tiền gốc là 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi, ông chỉ yêu cầu ông T trả lãi chậm trả trong giai đoạn thi hành án. Ngoài ra, ông không còn có yêu cầu gì khác.
Đối với ông Huỳnh Minh T không có lời trình bày tại Toà án, đồng thời, bản thân ông T cũng không có cung cấp cho Toà án tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu của ông Huỳnh Phi Đ theo quy định của pháp luật. Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt giấy triệu tập, thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, thông báo về việc dời ngày xét xử sơ thẩm theo đúng qui định của thủ tục tố tụng dân sự cho ông T nhưng ông T không đến Tòa án. Vì vậy, theo quy định của pháp luật nếu bị đơn không cung cấp, tài liệu, chứng cứ cũng như ý kiến của mình thì Toà án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.
* Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Về nội dung đề xuất:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Phi Đ đối với ông Huỳnh Minh T trả số tiền gốc 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng).
Buộc ông Huỳnh Minh T có trách nhiệm thanh toán cho ông Huỳnh Phi Đ số tiền gốc 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm, ông Huỳnh Minh T phải chịu 15.000.000 đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên toà, ông Huỳnh Minh T vắng mặt. Toà án nhân dân huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng dân sự cho ông T theo quy định, nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án:
Ông Huỳnh Phi Đ xác định: Vào ngày 25/6/2015, ông Đ có cho ông Huỳnh Minh T ấp L, thị trấn HB, huyện H, tỉnh Bạc Liêu mượn số tiền 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng). Việc ông T mượn tiền của ông Đ, ông T có viết giấy nhận nợ do chính ông T viết và ký tên, với thời hạn trả nợ trong vòng là 03 tháng, kể từ ngày mượn tiền. Đồng thời, ông Đ có cung cấp 01 giấy nhận nợ vào ngày 25/6/2015 thể hiện sự tự nguyện thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng dân sự cho ông T theo quy định, nhưng ông T vẫn vắng mặt xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án. Đồng thời, ông T cũng không nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ và văn bản trình bày ý kiến phản đối của mình đối với yêu cầu của ông Đ. Do vậy, đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, ông Đ trình bày: Trong quá trình cho ông T mượn tiền đến nay, ông T chưa trả được cho ông khoản nào, ông đã nhiều lần tìm gặp ông T để đòi lại số tiền trên, tuy nhiên, ông T không thực hiện lời hứa với ông và nhiều lần tránh mặt ông. Vì vậy, nay ông yêu cầu ông T phải trả cho ông số tiền 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng). Xét yêu cầu của ông Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Đ. Do đó, buộc ông Huỳnh Minh T có trách nhiệm thanh toán cho ông Đ số tiền 300.000.000 đ (Ba trăm triệu đồng).
Về án phí: Ông Huỳnh Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí sơ thẩm ông Huỳnh Minh T phải chịu nộp là 300.000.000 đồng x 5% = 15.000.000 đồng.
Ông Huỳnh Phi Đ đã dự nộp 7.500.000 đồng tại biên lai thu số 0004049 ngày 30/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Phi Đ đối với ông Huỳnh Minh T về việc tranh chấp đòi tài sản.
2/. Buộc ông Huỳnh Minh T có trách nhiệm thanh toán cho ông Huỳnh Phi Đ số tiền là 300.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3/.Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Huỳnh Minh T phải chịu 15.000.000 đồng. Ông Huỳnh Phi Đ đã dự nộp 7.500.000 đồng tại biên lai thu số 0004049 ngày 30/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.
4/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (- Các đương sự; Đã ký) LÊ THANH DANH |